<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Cottesmore_%28L78%29</id>
	<title>HMS Cottesmore (L78) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Cottesmore_%28L78%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cottesmore_(L78)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:48:17Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cottesmore_(L78)&amp;diff=6977837&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cottesmore_(L78)&amp;diff=6977837&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-07T03:54:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Cottesmore]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; (L78)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[săn cáo|rừng săn cáo]] [[Cottesmore, Rutland|Cottesmore]] tại [[Rutland]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = [[11 tháng 4]], [[1938]]&lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Yarrow Shipbuilders|Yarrow]], [[Birkenhead]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[12 tháng 12]], [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[5 tháng 9]], [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = [[29 tháng 12]], [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Ngừng hoạt động [[1946]], chuyển cho [[Ai Cập]] [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Ai Cập&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Egypt|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;Ibrahim El Awal&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = &lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = &lt;br /&gt;
| Ship launched = &lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Mohamed Alj El Kebir&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Port Said&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Ngừng hoạt động và tháo dỡ [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu I]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1000|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1340|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|8,8|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|3,27|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27,5|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|26|kn|km/h|abbr=on|1}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|3500|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| {{convert|1000|nmi|km|abbr=on|-1}} ở tốc độ {{convert|26|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 146&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ P Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 40 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 1 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; (L78)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu I]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và nhập biên chế năm [[1940]]. Nó đã hoạt động trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], ngừng hoạt động năm [[1946]] rồi được chuyển cho [[Ai Cập]] năm [[1950]]. Nó nhập biên chế cùng [[Hải quân Ai Cập]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ibrahim El Awal&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, sau được đổi tên lần lượt thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mohamed Alj El Kebir&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; rồi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Port Said&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và phục vụ trong vai trò tàu huấn luyện cho đến năm [[1972]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[11 tháng 4]], [[1938]] cho hãng [[Yarrow Shipbuilders]] tại [[Birkenhead]] trong Chương trình Chiến tranh 1939 và được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 12]], [[1939]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[5 tháng 9]], [[1940]] và hoàn tất vào ngày [[29 tháng 12]] năm [[1940]]. Con tàu được cộng đồng dân cư hạt [[Rutland]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] năm [[1942]]. Tên nó được đặt theo [[săn cáo|rừng săn cáo]] [[Cottesmore, Rutland|Cottesmore]] tại [[Rutland]], và là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Anh được đặt [[HMS Cottesmore|cái tên này]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Cottesmore.htm|title=HMS Cottesmore (L78) - Type I, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 7 tháng 9 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; chuyển đến [[Portland]] vào cuối [[tháng 12]], [[1940]], nơi nó tiếp tục được trang bị hoàn thiện, rồi được điều đến [[Sheerness]] vào [[tháng 1]], [[1941]], nơi nó gia nhập Chi hạm đội Khu trục 21 trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Con tàu đảm nhiệm việc tuần tra và hộ tống vận tải ven biển tại khu vực [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[6 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; được bố trí cùng các tàu khu trục {{HMS|Atherstone|L05|3}}, {{HMS|Broadwater|H81|3}} và {{HMS|Keppel|D84|3}} hộ tống cho Đoàn tàu WS6A trong hành trình từ [[Avonmouth]] đến [[Clyde]], rồi tiếp tục trong chặng đường vượt qua [[Khu vực tiếp cận phía Tây]] từ ngày [[9 tháng 2]]; nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Atherstone&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Keppel&amp;#039;&amp;#039; tách khỏi Đoàn tàu WS6A vào ngày [[12 tháng 2]], tiếp tục nhiệm vụ tuần tra và hộ tống.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Foynes|1994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Monsarat|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[12 tháng 2]], [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; được phái cùng các tàu chiến thuộc các chi hạm đội 16 và 21 trong một chiến dịch nhằm ngăn chặn các [[thiết giáp hạm]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[Gneisenau (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Gneisenau&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Scharnhorst (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Scharnhorst&amp;#039;&amp;#039;]] từ [[Brest, Finistère|Brest]], [[Pháp]] vượt [[eo biển Manche]] quay trở về [[Kiel]], Đức.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[17 tháng 3]], đang khi hộ tống một đoàn tàu vận tải, &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu hộ tống khác đã ngăn chặn các [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] đối phương ngoài khơi [[Lowestoft]]. Sang ngày [[26 tháng 7]], nó tham gia một hoạt động đánh chặn đoàn tàu vận tải ven biển đối phương, đánh chìm hai tàu đánh cá ngoài khơi [[Cherbourg]]; nó bị máy bay đối phương không kích khiến bị hư hại nhẹ và ba người thương vong. Sau khi được sửa chữa, nó tiếp nối hoạt động tuần tra và hộ tống vận tải ven biển tại khu vực Bắc Hải và eo biển Manche.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[13 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; được phái cùng các tàu khu trục hộ tống chị em {{HMS|Quorn|L66|3}}, {{HMS|Albrighton|L12|3}}, [[HNoMS Glaisdale (L44)|HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Glaisdale&amp;#039;&amp;#039;]] và [[HNoMS Eskdale (L36)|HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Eskdale&amp;#039;&amp;#039;]] cùng hai đội xuồng phóng lôi trong nhiệm vụ đánh chặn chiếc [[tàu tuần dương phụ trợ]] [[Komet (tàu tuần dương phụ trợ Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Komet&amp;#039;&amp;#039;]] đang tìm cách thoát ra Đại Tây Dương qua ngã eo biển Manche. Lực lượng đã đối đầu với tàu đối phương được tàu phóng lôi Đức hộ tống; &amp;#039;&amp;#039;Komet&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng bị hai [[ngư lôi]] từ xuồng phóng lôi MTB 236 đánh chìm với tổn thất nhân mạng toàn bộ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Scott|2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 – 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải ven biển tại khu vực Bắc Hải và eo biển Manche trong suốt năm [[1943]] và đầu năm [[1944]]. Vào [[tháng 5]], [[1944]], nó được huy động tham gia [[Chiến dịch Neptune]], hoạt động hải quân trong khuôn khổ cuộc [[Đổ bộ Normandy]]. Nó đi đến [[Solent]] để gia nhập Lực lượng G trong thành phần đổ bộ, và vào ngày [[5 tháng 6]] đã khởi hành cùng tàu chị em {{HMS|Pytchley|L92|3}} và ba tàu phóng lôi hộ tống cho Đoàn tàu G2 hướng sang Bãi Gold. Có mặt tại khu vực Lực lượng Đặc nhiệm phía Tây vào đúng ngày D [[6 tháng 6]], nó bắn pháo hỗ trợ cho cuộc đổ bộ, và sau đó hộ tống các đoàn tàu vận tải tiếp theo sau cũng như tuần tra ngăn chặn sự can thiệp của tàu nổi và tàu ngầm đối phương.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Edwards|2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1972}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải ven biển cùng Chi hạm đội Khu trục 21. Vào ngày [[1 tháng 11]], nó cùng tàu chị em {{HMS|Garth|L20|3}} và các [[tàu monitor]] {{HMS|Erebus|I02|3}} và {{HMS|Roberts|F40|3}} đi đến [[Walcheren]], [[Hà Lan]] bắn phá các vị trí của đối phương.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải ven biển tại Bắc Hải. Vào lúc này đối phương tăng cường các hoạt động rải mìn và đánh phá bằng tàu phóng lôi và tàu ngầm trang bị ống hơi tại Khu vực Tiếp cận Tây Nam. Đồng thời, do các căn cứ Không quân Đức dọc bờ biển nước Pháp đã bị loại bỏ, các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] được chuyển hướng băng qua eo biển Manche để đi đến các cảng bờ Đông nước Anh, nên lực lượng tuần tra và hộ tống cần được bổ sung thêm.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Đức quốc xã]] đầu hàng, &amp;#039;&amp;#039;Cottesmore&amp;#039;&amp;#039; hộ tống các tàu quét mìn đi [[Cuxhaven]] làm nhiệm vụ chiếm đóng, rồi gia nhập Lực lượng Hộ tống Harwich hỗ trợ các đoàn tàu của lực lượng chiếm đóng, trước khi chuyển đến [[Portsmouth]] vào [[tháng 8]]. Nó được đưa về thành phần dự bị tại [[Devonport]] vào [[tháng 2]], [[1946]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1956]], con tàu được bán cho [[Ai Cập]]. Sau khi được tái trang bị trong chín tháng tại [[Cowes]], nó nhập biên chế cùng [[Hải quân Ai Cập]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Ibrahim El Awal&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu sau đó được đổi tên lần lượt thành &amp;#039;&amp;#039;Mohamed Alj El Kebir&amp;#039;&amp;#039; rồi &amp;#039;&amp;#039;Port Said&amp;#039;&amp;#039;, và phục vụ trong vai trò tàu huấn luyện cho đến năm [[1972]], khi nó bị tháo dỡ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Edwards | first=Kenneth | title=Operation Neptune: The Normandy Landing, 1944 | year=2015 | publisher=Fonthill Media | isbn=978-1781551271 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Foynes | first=Julian Paul | title=Battle of the East Coast (1939-1945) | url=https://archive.org/details/battleofeastcoas0000foyn | year=1994 | publisher=J. P. Foynes | isbn=9780952155522 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Gardiner | first=Robert| title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922-1946 | year=1987 | location=London | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-85177-146-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Monsarrat | first=Nicholas | title=Three Corvettes | year=2000 | publisher=Phoenix | isbn=9780304354443 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Scott | first=Peter | title=The Battle of the Narrow Seas: The History of the Light Coastal Forces in the Channel and North Sea 1939-1945 | year=2009 | publisher=Seaforth Publishing | location=London | isbn=9781848320352 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Hold the Narrow Seas: Naval Warfare in the English Channel 1939-1945 | url=https://archive.org/details/holdnarrowseanav0000smit | year=1984 | publisher=Moorland Publishing | isbn=9780870219382 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two - an international encyclopedia | url=https://archive.org/details/destroyersofworl0000mjwh | year=1988 | location=London | publisher=Arms and Armour | isbn=0-85368-910-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=D-day Ships | year=1972 | publisher=World Ship Society | isbn=9780905617756 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Cottesmore.htm Profile on naval-history.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Ai Cập}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cottesmore (L78)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Ai Cập]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>