<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Cowdray_%28L52%29</id>
	<title>HMS Cowdray (L52) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Cowdray_%28L52%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cowdray_(L52)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T05:42:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cowdray_(L52)&amp;diff=6751985&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Cowdray_(L52)&amp;diff=6751985&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-01-07T04:31:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Cowdray 1942 IWM FL 6084.jpg|300px|HMS Cowdray 1942 IWM FL 6084]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; (L52), [[tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; (L52)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[4 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company]], Greenock, Scotland&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[30 tháng 4]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[22 tháng 7]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[29 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 1]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ, [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; (L52)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;  là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy năm [[1941]] và đưa ra phục vụ năm [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], cho đến khi xuất biên chế năm [[1950]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1959]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[4 tháng 9]] năm [[1939]] cho hãng [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company]] tại [[Greenock]], [[Scotland]] trong Chương trình Chế tạo Chiến tranh Khẩn cấp 1939&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Cowdray.htm |title=HMS Cowdray (L 52) - Type II, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 4 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được đặt lườn vào ngày [[30 tháng 4]] năm [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[22 tháng 7]] năm [[1941]] và hoàn tất vào ngày [[29 tháng 7]] năm [[1942]]. Con tàu được cộng đồng dân cư Chichester tại [[West Sussex]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Lực lượng Hộ tống Londonderry vào [[tháng 9]] năm [[1942]] để làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại [[Khu vực Tiếp cận phía Tây]]. Nó được bố trí cùng các tàu khu trục {{HMS|Oakley|L98|3}}, {{HMS|Windsor|D42|3}} và {{HMS|Worcester|D96|3}} vào ngày [[10 tháng 9]] để hộ tống các [[tàu chở dầu]] [[RFA Blue Ranger (A157)|RFA &amp;#039;&amp;#039;Blue Ranger&amp;#039;&amp;#039;]] và [[RFA Oligarch|RFA &amp;#039;&amp;#039;Oligarch&amp;#039;&amp;#039;]] đi đến thiết lập căn cứ tiếp liệu tại quần đảo [[Svalbard|Spitzbergen]] thuộc [[Na Uy]] nhằm phục vụ tiếp nhiên liệu cho lực lượng hộ tống các Đoàn tàu PQ18 và QP14 đi và quay về từ [[Murmansk]], [[Liên Xô]]. Sau khi hoàn tất nhiệm vụ, nó cùng tàu khu trục {{HMS|Onslaught|G04|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Blue Ranger&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Iceland, và tiếp tục nhiệm vụ hộ tống vận tải từ căn cứ tại Londonderry.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; tham gia cùng [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Curacoa|D41|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Bramham|L51|3}}, {{HMS|Stake|1917|3}} cùng ba tàu khu trục khác để hộ tống chiếc [[tàu biển chở hành khách]] {{RMS|Queen Mary}} đang vận chuyển 10.000 binh lính [[Hoa Kỳ]] thuộc [[Sư đoàn Bộ binh 29 (Hoa Kỳ)|Sư đoàn Bộ binh 29]] sang [[Châu Âu]]. Trong khi chạy cơ động zig-zag để né tránh bị [[tàu ngầm]] đối phương tấn công, &amp;#039;&amp;#039;Queen Mary&amp;#039;&amp;#039; đã đâm trúng &amp;#039;&amp;#039;Curacoa&amp;#039;&amp;#039; khiến chiếc tàu tuần dương vỡ làm đôi và đắm chỉ trong vài phút. &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia cứu vớt những người sống sót.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Thomas|1997}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[25 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; tham gia hộ tống các đoàn tàu vận tải chuyển quân sang [[Bắc Phi]] nhằm chuẩn bị cho [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]]. Nó được điều sang Lực lượng Đặc nhiệm phía Đông trong quá trình đổ bộ, và đang khi hoạt động ngoài khơi Bãi C về phía Đông mũi Natofou, [[Algérie]] đã bị đối phương tấn công ác liệt với bom và [[ngư lôi]]. Một quả bom đã đánh trúng phía trước tàu bên mạn phải, kích nổ bên dưới lườn tàu, gây hư hại cho phòng nồi hơi số 1 và khiến con tàu bị bất động. Năm người đã thiệt mạng và 12 người khác bị thương do cuộc tấn công. Nó được [[tàu quét mìn]] {{HMS|Algerine|J213|3}} kéo đến vị trí cách [[Algiers]] {{convert|7|mi|km|abbr=on}} vào ngày hôm sau, và kéo đến Algiers vào ngày [[16 tháng 11]] nơi nó được sửa chữa tạm thời từ [[tháng 12]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Tute|1990}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 – 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tại Algiers cho đến ngày [[24 tháng 4]] năm [[1943]], khi nó lên đường quay trở về Anh để tiếp tục sửa chữa, đi đến xưởng tàu [[Chatham]] vào ngày [[22 tháng 5]]. Công việc kéo dài cho đến ngày [[23 tháng 8]] năm [[1944]]; và đang khi được sửa chữa, nó được đề nghị để chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]], nhưng việc chuyển giao này bị hủy bỏ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 21 vào [[tháng 9]], đặt căn cứ tại [[Sheerness]], và đảm nhiệm việc tuần tra ven biển chống sự xâm nhập của [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] cũng như hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] và [[eo biển Manche]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Vào giai đoạn này, tàu E-boat và [[tàu ngầm]] bỏ túi đối phương tiến hành các hoạt động rải mìn nhằm ngăn trở các tuyến đường tiếp liệu đi đến các cảng Châu Âu. Đang khi tấn công một tàu ngầm bỏ túi vào ngày [[10 tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; va phải một xác tàu đắm dưới nước, và bị hư hại vòm [[sonar]] và trục chân vịt. Nó lại vào ụ tàu tại Chatham và phải sửa chữa cho đến [[tháng 4]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại chi hạm đội vào ngày [[12 tháng 4]], nhưng đến [[tháng 5]] lại được đề cử tăng cường cho Chi hạm đội Khu trục 18 trực thuộc [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]]. Nó được tái trang bị để chuẩn bị phục vụ ở nước ngoài, và lên đường đi [[Trincomalee]], [[Sri Lanka|Ceylon]] vào [[tháng 8]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cowdray&amp;#039;&amp;#039; chỉ phục vụ vài tuần tại [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]], rồi lên đường quay trở về Anh vào [[tháng 11]], về đến Chatham vào ngày [[5 tháng 12]], nơi nó phục vụ Chi hạm đội Khu trục Nore. Con tàu được chuyển sang thành phần dự bị tại Chatham vào [[tháng 1]] năm [[1950]], rồi chuyển đến [[Portsmouth]] vào năm [[1953]] và đưa vào danh sách loại bỏ năm [[1959]]. Nó được bán cho hãng [[BISCO]] để tháo dỡ, và được kéo đến xường tháo dỡ của J. J. King tại [[Sunderland]] để tháo dỡ vào ngày [[3 tháng 9]] năm [[1959]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=36}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Thomas | first=David Arthur | title=Queen Mary and the Cruiser: The Curacoa Disaster | url=https://archive.org/details/queenmarycruiser00thom | year=1997 | publisher=Naval Institute Press | isbn=9781557506986 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Tute | first=Warren | title=The Reluctant Enemies: The War between Britain and France 1940-1942 | year=1990 | publisher=Harper Collins Publishers Ltd. | isbn=9780002153188 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Arctic Convoys 1941-1945 | year=2007 | publisher=Casemate Publisher | isbn=9781844156155 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Cowdray (L52)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>