<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Croome_%28L62%29</id>
	<title>HMS Croome (L62) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Croome_%28L62%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Croome_(L62)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:37:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Croome_(L62)&amp;diff=6751993&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:04.6757084</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Croome_(L62)&amp;diff=6751993&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-04T03:35:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:04.6757084&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Croome]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Croome (L62).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; (L62) trên đường đi trong Thế Chiến II&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; (L62)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Alexander Stephen and Sons]], Govan, Scotland&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 6]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 6]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ tại Briton Ferry, Wales, [[13 tháng 8]] năm [[1957]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; (L62)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;  là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và đưa ra phục vụ vào năm [[1941]]. Nó đã hoạt động cho đến hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], cho đến khi xuất biên chế năm [[1945]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1957]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Alexander Stephen and Sons]] tại [[Govan]], [[Scotland]] trong Chương trình Chế tạo 1939 và được đặt lườn vào ngày [[7 tháng 6]] năm [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 1]] năm [[1941]] và nhập biên chế vào ngày [[29 tháng 6]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 7]] năm [[1941]] để thực hành cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Nó gia nhập Đội hộ tống 12 đặt căn cứ tại [[Londonderry]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Croome.htm |title=HMS Croome (L62) – Type II-Hunt Class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2008 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 29 tháng 1 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; hộ tống Đoàn tàu OG 75 đi từ [[Liverpool]] đến [[Gibraltar]]. Trong khi càn quét để bảo vệ phía trước đoàn tàu, nó phát hiện [[tàu ngầm]] [[Ý]] [[Baracca (tàu ngầm Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Baracca&amp;#039;&amp;#039;]] trên mặt biển ở khoảng cách {{convert|8500|yd|km|abbr=on}}. Đối thủ lập tức lặn xuống khi chiếc tàu khu trục mở hết tốc lực tiến về phía nó, nhưng sau hai lượt tấn công bằng [[mìn sâu]], &amp;#039;&amp;#039;Baracca&amp;#039;&amp;#039; nổi lên mặt nước về phía đuôi &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039;, lập tức chịu đựng mọi cỡ hỏa lực từ chiếc tàu khu trục. Chiếc tàu ngầm tìm cách bắn trả bằng khẩu pháo chính, nhưng hỏa lực không chính xác và bị càn quét bởi hỏa lực súng máy. Khi &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; tiếp cận, thủy thủ Ý bắt đầu bỏ tàu, và &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; đã húc vào &amp;#039;&amp;#039;Baracca&amp;#039;&amp;#039; ở khoảng ngang với tháp chỉ huy; chiếc tàu ngầm chìm với đuôi chìm trước và phát nổ dưới nước, đắm ở tọa độ {{coord|40|16|N|20|55|W}}&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Sau khi vớt những người sống sót, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; hướng đến Gibraltar với ngăn phía mũi tàu bị ngập nước; hư hại do cú húc vào tàu ngầm đối phương. 28 sĩ quan và thủy thủ Ý đã thiệt mạng trong vụ đụng độ này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.regiamarina.net/subs/submarines/baracca/baracca_sinking_us.htm |ngày truy cập=2017-01-29 |tựa đề=Sinking of the Baracca |archive-date = ngày 3 tháng 12 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081203192157/http://www.regiamarina.net/subs/submarines/baracca/baracca_sinking_us.htm }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Công việc sửa chữa những hư hại kéo dài cho đến ngày [[4 tháng 10]], khi &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối nhiệm vụ hộ tống vận tải từ &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039;. Vào ngày [[11 tháng 10]], nó hộ tống [[tàu sân bay]] {{HMS|Eagle|R05|3}} đi Gibraltar trong chặng cuối của hành trình từ [[Freetown]] cùng [[tàu corvette]] [[Pháp]] [[Commandant Duboc (tàu corvette Pháp)|&amp;#039;&amp;#039;Commandant Duboc&amp;#039;&amp;#039;]]. Vào [[tháng 11]], nó hộ tống Đoàn tàu WS14 đi [[Trung Đông]]; rồi sang [[tháng 12]] được bố trí tại Gibraltar, cùng với tàu khu trục {{HMS|Exmoor|L61|3}} tiếp tục hộ tống Đoàn tàu WS14 cho đến khi được {{HMS|Wild Swan|D62|3}} thay phiên ngoài khơi [[Tây Phi]]. Vào ngày [[15 tháng 12]], nó cùng các tàu khu trục {{HMS|Gurkha|G63|3}}, {{HMS|Foxhound|H69|3}} và {{HMAS|Nestor|G02|3}} được cho tách ra khỏi [[Lực lượng H]] để càn quét bảo vệ phía trước Đoàn tàu HG 76. &amp;#039;&amp;#039;Nestor&amp;#039;&amp;#039; đã phát hiện tàu ngầm [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-127 (tàu ngầm Đức) (1941)|&amp;#039;&amp;#039;U-127&amp;#039;&amp;#039;]], và &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; đã hỗ trợ cho trong việc đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;U-127&amp;#039;&amp;#039; ở tọa độ {{coord|36|38|N|09|12|W}} ngoài khơi [[mũi St. Vincent]]; không ai trong số thủy thủ đoàn chiếc [[U-boat]] sống sót.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Kemp&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1999}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039;cùng các tàu khu trục {{HMS|Westcott|D47|3}} và {{HMS|Exmoor|L61|3}} cùng một [[tàu corvette]] được phái đi hộ tống chiếc tàu chở quân [[MV Llangibby Castle|MV &amp;#039;&amp;#039;Llangibby Castle&amp;#039;&amp;#039;]] bị hư hại, đang né tránh sự tấn công của hai chiếc U-boat tại cảng trung lập [[Horta (Azores)|Horta]] thuộc quần đảo [[Azores]]. Họ phát hiện tàu ngầm Đức [[U-581 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-581&amp;#039;&amp;#039;]] qua [[sonar]] tại luồng cảng bên ngoài Horta và đã tấn công đối thủ bằng mìn sâu. Chiếc U-boat cuối cùng phải nổi lên mặt nước và chịu đựng hải pháo của &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Westcott&amp;#039;&amp;#039;, và &amp;#039;&amp;#039;Westcott&amp;#039;&amp;#039; đã húc &amp;#039;&amp;#039;U-581&amp;#039;&amp;#039;. Thủy thủ chiếc U-boat kịp thoát ra khỏi tàu trước khi nó đắm, nhưng &amp;#039;&amp;#039;Westcott&amp;#039;&amp;#039; quay lại tiếp tục tấn công bằng mìn sâu khiến bốn người thiệt mạng và một số người bị thương.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Hackmann|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[27 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; tham gia thành phần hộ tống cho các tàu sân bay {{HMS|Argus|I49|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Eagle&amp;#039;&amp;#039; chuyên chở máy bay tăng viện cho [[Malta]] đang bị bao vây trong khuôn khổ Chiến dịch Spotter. Lực lượng hộ tống còn bao gồm các tàu khu trục {{HMS|Laforey|G99|3}}, {{HMS|Lightning|G55|3}}, {{HMS|Active|H14|3}}, {{HMS|Anthony|H40|3}}, {{HMS|Whitehall|D94|3}}, {{HMS|Wishart|D67|3}}, {{HMS|Blankney|L30|3}} và {{HMS|Exmoor|L08|3}}, dưới sự che chở của [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Malaya|1915|3}} và tàu tuần dương {{HMS|Hermione|74|3}}. Tuy nhiên Chiến dịch Spotter bị hủy bỏ vào ngày hôm sau, và nó quay trở lại Gibraltar.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|1964}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch Spotter được tiến hành trở lại vào ngày [[6 tháng 3]], khi các tàu sân bay &amp;#039;&amp;#039;Argus&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Eagle&amp;#039;&amp;#039; chuyên chở máy bay tăng viện đang thiếu hụt trầm trọng tại Malta. Đến ngày [[11 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; được bố trí hộ tống các đoàn tàu vận tải trên tuyến đường Anh-Gibraltar, và đã cùng tàu tuần dương {{HMS|Shropshire|73|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Wild Swan|D62|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; hộ tống Đoàn tàu WS17B. Đến [[tháng 5]], nó được điều sang khu vực Đông Địa Trung Hải, di chuyển qua ngã [[mũi Hảo Vọng]] và biển [[Hồng Hải]] để đến [[Alexandria]], [[Ai Cập]]. Nó gia nhập Chi hạm đội Khu trục 5 tại đây trước khi tham gia cùng các tàu khu trục {{HMS|Aldenham|L22|3}}, {{HMS|Beaufort|L14|3}}, {{HMS|Belvoir|L32|3}}, {{HMS|Derwent|L83|3}}, {{HMS|Dulverton|L63|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Haydon|L75|3}}, {{HMS|Holcombe|L56|3}}, {{HMS|Hursley|L84|3}}, {{HMS|Hurworth|L28|3}}, {{HMS|Rockwood|L39|3}} và {{HMS|Tetcott|L99|3}} cho hoạt động hộ tống vận tải và tuần tra tại khu vực Đông Địa Trung Hải. Nó tham gia hộ tống Đoàn tàu MW11 đi Malta vào ngày [[11 tháng 6]], nhưng phải rút lui vào ngày [[15 tháng 6]] sau khi bị tấn công từ trên không và bởi những [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra chống tàu ngầm và hỗ trợ cho việc phòng thủ của lực lượng đồn trú tại [[Tobruk]] trong [[tháng 7]], và sang [[tháng 8]] đã phối hợp cùng các tàu khu trục {{HMS|Sikh|F82|3}}, {{HMS|Zulu|F18|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Tetcott&amp;#039;&amp;#039; và máy bay Liên đội 221 [[Không quân Hoàng gia Anh]] đánh chìm tàu ngầm U-boat [[U-372 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-372&amp;#039;&amp;#039;]] ở vị trí {{coord|32|28|N|34|37|E|display=inline}}, về phía Tây Nam [[Haifa]].&amp;lt;ref name=Kemp/&amp;gt; Đến ngày [[27 tháng 8]], nó tham gia các hoạt động bắn phá hỗ trợ tác chiến trên bộ; và sang [[tháng 9]] đã tham gia [[Chiến dịch Agreement]], một cuộc đột kích Tobruk thất bại nơi tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Coventry|D43|3}} và các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Sikh&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Zulu&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm và chịu đựng thương vong nặng nề.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[17 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần hộ tống trong khuôn khổ [[Chiến dịch Stoneage]], một đoàn tàu vận tải tăng viện đầu tiên đến Malta sau khi hòn đảo này được giải vây.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Đông Địa Trung Hải cho đến [[tháng 3]], [[1943]], khi nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hursley&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang Chi hạm đội Khu trục 22 đặt căn cứ tại [[Algiers]] cho vai trò tương tự, hỗ trợ các hoạt động tác chiến tại [[Tunisia]]. Trong [[Chiến dịch Retribution]] vào [[tháng 5]], nó được bố trí phong tỏa khu vực [[Cape Bon]] ngăn chặn lực lượng đối phương triệt thoái khỏi khu vực. Từ [[tháng 6]] đến [[tháng 8]], nó tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận chuyển lực lượng được tập trung để tham gia [[Chiến dịch Avalanche]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Salerno]], [[Ý]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi hộ tống Đoàn tàu MKS24 tại khu vực Đông Địa Trung Hải vào ngày [[14 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; được cho tách ra và đi đến [[Haifa]] để hỗ trợ các hoạt động quân sự tại vùng [[biển Aegean]] sau khi Ý đầu hàng. Nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Hursley&amp;#039;&amp;#039; đón lên tàu binh lính thuộc Tiểu đoàn 2, [[Trung đoàn pháo thủ Hoàng gia Ireland]] tại Haifa vào ngày [[16 tháng 9]], và cho đổ bộ lên đảo [[Leros]] thuộc quần đảo [[Dodecanese]]. Sau đó nó tuần tra để ngăn chặn lực lượng Đức đổ bộ binh lính lên chiếm đóng khu vực này thay thế cho lực lượng Ý chiếm đóng khu vực này đã đầu hàng. Trong suốt [[tháng 10]] và [[tháng 11]], nó hỗ trợ các chiến dịch quân sự trong biển Aegean khi tuần tra, vận chuyển binh lính tăng viện và tiếp liệu, và tăng cường phòng không.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|Walker|1974}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến dịch Dodecanese]] kết thúc với thất bại cho phe Đồng Minh, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại hoạt động thường lệ cùng Chi hạm đội Khu trục 22 vào ngày [[22 tháng 12]], và chuẩn bị để hỗ trợ cho hoạt động đổ bộ tiếp theo lên [[Anzio]], Ý.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[21 tháng 1]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[HMS Bramham (L51)|HHnMS &amp;#039;&amp;#039;Themistoklis&amp;#039;&amp;#039;]] và [[HMS Hursley (L84)|HHnMS &amp;#039;&amp;#039;Kriti&amp;#039;&amp;#039;]] khởi hành từ [[Naples]], Ý cùng Lực lượng Tấn công phía Nam, trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 81 để tham gia [[Chiến dịch Shingle]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên Anzio. Nó được phần về Đội đặc nhiệm 81.6, và sang ngày hôm sau đã hỗ trợ hải pháo và phòng không cho cuộc đổ bộ, rồi tiếp tục bảo vệ ngoài khơi cho bãi đổ bộ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tách khỏi Chiến dịch Shingle, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối nhiệm vụ hộ tống vận tải và tuần tra cùng Chi hạm đội tại khu vực Trung tâm và Tây Địa Trung Hải cho đến [[tháng 7]]. Sang [[tháng 8]], nó được đề cử quay trở về Anh để gia nhập Chi hạm đội Khu trục 21, về đến [[Sheerness]] vào [[tháng 9]], và gia nhập đơn vị mới vào [[tháng 10]] để làm nhiệm vụ tuần tra ven biển và hộ tống vận tải tại khu vực [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] và [[eo biển Manche]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Sang đầu năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; được đề cử sang phục vụ cùng [[Hạm đội Viễn Đông Anh Quốc|Hạm đội Viễn Đông]] tại [[Sri Lanka|Ceylon]]. Nó được đại tu và tái trang bị, rồi đến [[tháng 3]] đã gia nhập lực lượng hộ tống cho các [[tàu sân bay hạng nhẹ]] {{HMS|Venerable|R63|3}}, {{HMS|Vengeance|R71|3}} và {{HMS|Colossus|R95|3}} di chuyển sang Địa Trung Hải. Trong [[tháng 4]], nó được giữ lại khu vực Địa Trung Hải như thành phần dự bị cho Hạm đội Viễn Đông, làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải. Sau khi xung đột kết thúc tại Châu Âu vào [[tháng 5]], nó tiếp tục ở lại Malta hỗ trợ lực lượng trú đóng và tập trận cho đến [[tháng 8]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Sau khi [[Nhật Bản đầu hàng]] kết thúc hoàn toàn Thế Chiến II, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[Devonport]], Anh vào [[tháng 10]], rồi được đưa về lực lượng dự bị tại [[Plymouth]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=34}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Vào năm [[1954]], đã có dự định chuyển giao nó cho [[Hải quân Hoàng gia Đan Mạch]], nhưng một tàu chị em khác đã được lựa chọn, và nó được chuyển đến [[Cardiff]]. Con tàu bị đưa vào danh sách loại bỏ vào năm [[1957]], bị bán cho hãng [[British Iron &amp;amp; Steel Corporation|BISCO]], và được tháo dỡ bởi hãng [[Thomas W. Ward Ltd]]. Con tàu được tháo dỡ tại Briton Ferry, Wales vào ngày [[13 tháng 8]], [[1957]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Hackmann | first=Willem | title=Seek and Strike: Sonar, Anti-submarine Warfare and the Royal Navy,1914-54 | year=1984 | publisher=Stationery Office Books | isbn=9780112904236 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul S. | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in the World Wars | url=https://archive.org/details/uboatsdestroyedg0000kemp_n2g5 | year=1999 | publisher=Arms &amp;amp; Armour | isbn=9781854095152 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle for the Miditerranean | year=1964 | publisher=B.T. Batsford Co. | location=London | isbn=9780727800688 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Hold the Narrow Sea:Naval Warfare in the English Channel | url=https://archive.org/details/holdnarrowseanav0000smit | year=1984 | publisher=Moorland Publishing | isbn=9780870219382 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Massacre at Tobruk: The British Assault on Rommel, 1942 | url=https://archive.org/details/massacreattobruk0000smit | year=2008 | publisher=Stackpole Books | isbn=9780811734745 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Smith | first1=Peter C. | last2=Walker | first2=Edwin | title=War at the Aegean | url=https://archive.org/details/warinaegean0000smit | year=1974 | publisher=Kimber | isbn=9780718304225 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Malta Convoys | year=2000 | publisher=John Murray Publishers Ltd | isbn=9780719557538 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Croome (L62)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>