<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Daring_%28H16%29</id>
	<title>HMS Daring (H16) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Daring_%28H16%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Daring_(H16)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:40:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Daring_(H16)&amp;diff=5442118&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:00.9987880, replaced: accessdate → access-date (2)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Daring_(H16)&amp;diff=5442118&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-31T16:41:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:00.9987880, replaced: accessdate → access-date (2)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Daring]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:DARING (H16).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; tại [[Trạm Trung Quốc]] trong màu sơn trắng trước chiến tranh&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[2 tháng 2]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[John I Thornycroft]], [[Southampton]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost= 225.536 [[Bảng Anh]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[18 tháng 6]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[7 tháng 4]] năm [[1932]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[25 tháng 11]] năm [[1932]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chìm do trúng ngư lôi, [[18 tháng 2]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục C và D]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1375|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1890|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|329|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|36000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5870|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = [[sonar]] ASDIC&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|QF 12-pounder Mk V]] phòng không;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder {{convert|40|mm|adj=on|1}} Mk II]] (2×1);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]] (1 đường ray + 2 máy phóng)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; (H16)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục C và D|lớp D]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào đầu những năm [[Thập niên 1930|1930]]. Thoạt tiên được phân về [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], nó được điều sang [[Trạm Trung Quốc]] vào đầu năm [[1935]], và dưới quyền chỉ huy của [[Louis Mountbatten, Bá tước thứ nhất Mountbatten của Miến Điện|Louis Mountbatten]] một thời gian ngắn trước [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại [[Hồng Hải]] trong [[tháng 10]]-[[tháng 11]] năm [[1939]] rồi quay trở về Anh vào [[tháng 1]] năm [[1940]] lần đầu tiên sau 5 năm. Đang khi hộ tống một đoàn tàu vận tải từ [[Na Uy]], &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; bị [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-23 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-23&amp;#039;&amp;#039;]] phóng [[ngư lôi]] đánh chìm vào ngày [[18 tháng 2]] năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1375|LT|t}}, và lên đến {{convert|1890|LT|t}} khi đầy tải. Nó có chiều dài chung {{convert|329|ft|m|1}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|33|ft|m|1}} và [[mớn nước]] {{convert|12|ft|6|in|m|1}}. Con tàu được cung cấp động lực bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]], dẫn động hai trục chân vịt, tạo ra công suất {{convert|36000|shp|lk=in}} cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=in}}. Hơi nước cho turbine được cung cấp bởi ba nồi hơi ống nước Admiralty hoạt động ở áp suất {{convert|310|psi|kPa|0|abbr=on|lk=on}}. &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; mang theo tối đa {{convert|473|LT|t}} [[dầu đốt]] cho phép nó có tầm xa hoạt động {{convert|5870|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|15|kn}}. Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 145 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=102}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục được trang bị bốn khẩu pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] trên các [[tháp pháo]] đơn, được đặt tên &amp;#039;A&amp;#039;, &amp;#039;B&amp;#039;, &amp;#039;X&amp;#039; và &amp;#039;Y&amp;#039; tuần tự từ trước ra sau. Cho mục đích phòng không, &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; có một khẩu [[Hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|QF 12-pounder Mk V]] bố trí giữa hai ống khói và hai pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder {{convert|40|mm|adj=on|1}} Mk II]] đặt ở hai bên cánh cầu tàu. Nó còn được trang bị hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng trên mặt nước dùng cho ngư lôi [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|pp=215, 299}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đường ray và hai máy phóng được dùng để thả [[mìn sâu]], thoạt tiên mang theo 20 quả mìn, nhưng được tăng lên 35 quả không lâu sau khi chiến tranh bắt đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1931]] tại xưởng tàu của hãng [[John I Thornycroft]] ở [[Woolston, Hampshire|Woolston, Southampton]] trong Kế hoạch Chế tạo 1930. Nó được đặt lườn vào ngày [[18 tháng 6]] năm [[1931]], hạ thủy vào ngày [[7 tháng 4]] năm [[1932]], và hoàn tất vào ngày [[25 tháng 11]] năm [[1932]] với chi phí tổng cộng 225.536 [[Bảng Anh]], không kể đến những thiết bị do [[Bộ Hải quân Anh]] cung cấp như vũ khí, đạn dược và thiết bị vô tuyến.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=51, 54}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên được phân về Chi hạm đội Khu trục 1 trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], và được bố trí một thời gian ngắn đến [[vịnh Ba Tư]] và [[Hồng Hải]] vào [[tháng 9]]–[[tháng 10]] năm [[1933]]. [[Bá tước]] [[Louis Mountbatten, Bá tước thứ nhất Mountbatten của Miến Điện|Louis Mountbatten]], vị [[Thủy sư Đô đốc]] tương lai cũng sẽ là [[Thứ trưởng Hải quân Anh]], tiếp nhận quyền chỉ huy con tàu vào ngày [[29 tháng 4]] năm [[1934]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.navyhistory.org.au/destroyer-design-hms-kelly/|publisher=Naval Historical Society of Australia|title=Destroyer Design — HMS Kelly|access-date=ngày 7 tháng 4 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; trải qua một đợt tái trang bị tại [[Xưởng tàu Sheerness]] từ [[3 tháng 9]] đến [[24 tháng 10]] nhằm chuẩn bị cho nó đi phục vụ tại [[Trạm Trung Quốc]].&amp;lt;ref name=e4&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=54}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 12]] năm [[1934]], nó khởi hành để gia nhập Chi hạm đội Khu trục 8 tại Viễn Đông, và đã phục vụ tại đây cho đến khi chiến tranh nổ ra. Sau khi đi đến [[Singapore]], Lord Mountbatten được chuyển sang chỉ huy chiếc {{HMS|Wishart|1919|6}}, và [[Trung tá Hải quân]] [[Geoffrey Barnard]] tiếp nhận quyền chỉ huy con tàu.&amp;lt;ref name=e4/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.kcl.ac.uk/lhcma/locreg/BARNARD.shtml|title=Survey of the Papers of Senior UK Defence Personnel, 1900-1975|publisher=King&amp;#039;s College London: Liddell Hart Centre for Military Archives|access-date=ngày 7 tháng 4 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó cùng các tàu chị em {{HMS|Duncan|D99|2}}, {{HMS|Diana|H49|2}} và {{HMS|Dainty|H53|2}} được điều sang Hạm đội Địa Trung Hải không lâu trước khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra vào [[tháng 9]] năm [[1939]]. &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; được giữ lại ở khu vực [[Hồng Hải]] cho nhiệm vụ tuần tra và hộ tống cho đến [[tháng 11]] năm [[1939]]. Nó được đại tu tại [[Malta]] từ ngày [[25 tháng 11]] đến ngày [[20 tháng 12]], rồi hộ tống cho chiếc [[tàu biển chở hành khách]] SS &amp;#039;&amp;#039;Dunnottar Castle&amp;#039;&amp;#039; của hãng tàu [[Union-Castle Line]] đi đến [[Belfast]] vào đầu năm [[1940]]. &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tại cho đến ngày [[25 tháng 1]] trước khi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 3 tại [[Scapa Flow]] vào ngày [[10 tháng 2]] năm [[1940]] để làm nhiệm vụ hộ tống. Đang khi hộ tống Đoàn tàu vận tải HN12 từ [[Na Uy]] vào ngày [[18 tháng 2]], ở tọa độ {{coord|58|39|N|01|40|W|display=title,inline}}, nó trúng phải [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-23 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-23&amp;#039;&amp;#039;]] dưới quyền chỉ huy của [[Otto Kretschmer]]. &amp;#039;&amp;#039;Daring&amp;#039;&amp;#039; lật úp và chìm nhanh chóng sau khi đuôi tàu nổ tung, khiến 157 thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng. Chỉ có năm người sống sót được cứu vớt bởi tàu ngầm {{HMS|Thistle|N24|6}}, vốn đã chứng kiến cuộc tấn công.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=52, 54}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục C và D}}&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Daring (H16)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục C và D| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>