<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Delight_%28H38%29</id>
	<title>HMS Delight (H38) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Delight_%28H38%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Delight_(H38)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:00:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Delight_(H38)&amp;diff=5443078&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.1821997, replaced: accessdate → access-date (2)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Delight_(H38)&amp;diff=5443078&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-09T13:45:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.1821997, replaced: accessdate → access-date (2)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Delight]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Delight.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[2 tháng 2]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company]], [[Govan]], [[Scotstoun]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost= 229.378 [[Bảng Anh]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 4]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[2 tháng 6]] năm [[1932]] &amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;[[The Times]] (London)&amp;#039;&amp;#039;, Thursday, ngày 2 tháng 6 năm 1932, p. 9&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[31 tháng 1]] năm [[1933]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm bởi không kích, [[29 tháng 7]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục C và D]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1375|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1890|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|329|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|36000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5870|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = [[sonar]] ASDIC&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|QF 12-pounder Mk V]] phòng không;&lt;br /&gt;
| 8 × [[súng máy Vickers.50]] phòng không Mk III (2×4);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]] (1 đường ray + 2 máy phóng)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; (H38)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục C và D|lớp D]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào đầu những năm [[Thập niên 1930|1930]]. Thoạt tiên được phân về [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], nó được điều sang [[Trạm Trung Quốc]] vào đầu năm [[1935]], và tạm thời được bố trí [[Hồng Hải]] vào đầu năm [[1935]] do cuộc [[Khủng hoảng Abyssinia]] trước khi quay trở lại nhiệm sở, nơi nó ở lại cho đến giữa năm [[1939]]. &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; được điều trở lại Hạm đội Địa Trung Hải ngay trước khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra vào [[tháng 9]] năm [[1939]], rồi sau đó phục vụ cùng [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] trong [[Chiến dịch Na Uy]]. &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; bị [[máy bay ném bom]] [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm vào ngày [[29 tháng 7]] năm [[1940]] đang khi tìm cách băng qua [[eo biển Manche]] vào ban ngày.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1375|LT|t}}, và lên đến {{convert|1890|LT|t}} khi đầy tải. Nó có chiều dài chung {{convert|329|ft|m|1}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|33|ft|m|1}} và [[mớn nước]] {{convert|12|ft|6|in|m|1}}. Con tàu được cung cấp động lực bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]], dẫn động hai trục chân vịt, tạo ra công suất {{convert|36000|shp|lk=in}} cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=in}}. Hơi nước cho turbine được cung cấp bởi ba nồi hơi ống nước Admiralty hoạt động ở áp suất {{convert|310|psi|kPa|0|abbr=on|lk=on}}. &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; mang theo tối đa {{convert|473|LT|t}} [[dầu đốt]] cho phép nó có tầm xa hoạt động {{convert|5870|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|15|kn}}. Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 145 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=102}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục được trang bị bốn khẩu pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] trên các [[tháp pháo]] đơn, được đặt tên &amp;#039;A&amp;#039;, &amp;#039;B&amp;#039;, &amp;#039;X&amp;#039; và &amp;#039;Y&amp;#039; tuần tự từ trước ra sau. Cho mục đích phòng không, &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; có một khẩu [[Hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|QF 12-pounder Mk V]] bố trí giữa hai ống khói và hai khẩu đội súng máy [[súng máy Vickers.50|QF 0.5-inch Vickers Mk III]] bốn nòng đặt ở hai bên cánh cầu tàu. Nó còn được trang bị hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng trên mặt nước dùng cho ngư lôi [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|pp=215, 299}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đường ray và hai máy phóng được dùng để thả [[mìn sâu]], thoạt tiên mang theo 20 quả mìn, nhưng được tăng lên 35 quả không lâu sau khi chiến tranh bắt đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1931]] tại xưởng tàu của hãng [[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company]], ở [[Govan]], [[Scotstoun]] trong Kế hoạch Chế tạo 1930. Nó được đặt lườn vào ngày [[22 tháng 4]] năm [[1931]], hạ thủy vào ngày [[2 tháng 6]] năm [[1932]], và hoàn tất vào ngày [[31 tháng 1]] năm [[1933]] với chi phí tổng cộng 229.378 [[Bảng Anh]], không kể đến những thiết bị do [[Bộ Hải quân Anh]] cung cấp như vũ khí, đạn dược và thiết bị vô tuyến.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=51}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; được sử dụng vào việc thử nghiệm [[Ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi Mark IX]] cho đến ngày [[24 tháng 4]] năm [[1933]], rồi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 1 tại [[Địa Trung Hải]], và từng được bố trí một thời gian ngắn đến [[vịnh Ba Tư]] vào [[tháng 9]]–[[tháng 11]] năm [[1933]]. Con tàu được tái trang bị tại [[Căn cứ Hải quân Hoàng gia Portsmouth|Portsmouth]] từ ngày [[3 tháng 9]] đến ngày [[25 tháng 10]] năm [[1934]] để phục vụ tại [[Trạm Trung Quốc]] cùng với Chi hạm đội Khu trục 8 (sau đổi tên thành Chi hạm đội Khu trục 21), đến nơi vào [[tháng 1]] năm [[1935]]. Nó được điều động về [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] từ [[tháng 9]] đến [[tháng 11]] năm [[1935]] trong vụ [[Khủng hoảng Abyssinia]], rồi quay trở lại Trạm Trung Quốc. Khi nguy cơ chiến tranh với [[Đức Quốc xã|Đức]] trở nên rõ ràng, &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; được điều về Địa Trung Hải, khởi hành vào ngày [[29 tháng 8]] năm [[1939]] cùng với nhiều tàu chị em. Nó đi đến [[Aden]] vào ngày [[19 tháng 9]], và sau đó là [[Alexandria]], nơi nó hoạt động cùng Hạm đội Địa Trung Hải trong ba tháng tiếp theo. Con tàu được chuyển về [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] vào [[tháng 12]], và đi đến [[Portsmouth]] vào ngày [[30 tháng 12]].&amp;lt;ref name=e8&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=58}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó được tái trang bị cho đến ngày [[27 tháng 1]] năm [[1940]] trước khi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 3. &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại do thời tiết xấu vào ngày [[8 tháng 4]], buộc phải quay về cảng để sửa chữa.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt; Trong [[Chiến dịch Na Uy]], &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho [[tàu sân bay]] {{HMS|Furious|47|6}} khi nó quay về [[Scapa Flow]] vào ngày [[25 tháng 4]] để bổ sung máy bay. Vào ngày [[1 tháng 5]], nó chuyển binh lính đến các [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Manchester|15|6}} và {{HMS|Birmingham|C19|6}} thuộc Hải đội Tuần dương 18 trong cuộc triệt thoái khỏi [[Åndalsnes]]. &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; hỗ trợ cho binh lính Đồng Minh vào các ngày [[27 tháng 5|27]]–[[28 tháng 5]] khi họ [[Trận Narvik|tái chiếm]] [[Narvik]] trước khi nó được gửi đến [[Bodø]] vào ngày hôm sau xác minh báo cáo về việc quân Đức đổ bộ. Trong hai đêm tiếp theo, nó cùng bảy tàu khu trục khác giúp triệt thoái binh lính Anh khỏi Bodø. Vào ngày [[7 tháng 6|7]]-[[8 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải triệt thoái binh lính Anh khỏi Narvik ([[Chiến dịch Alphabet]]).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Haarr|2010|pp=141, 166, 269, 271, 300, 312}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
[[Tập tin:Auderville Freyas.jpg|nhỏ|trái|Một bức không ảnh năm 1941 chụp hai dàn [[radar]] Freya tại [[Auderville]].]]&lt;br /&gt;
Con tàu đã đi đến hỗ trợ cho chiếc [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] {{HMS|Scotstoun||6}} sau khi nó trúng [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] Đức [[U-25 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-25&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[13 tháng 6]]. Lò đốt siêu nhiệt của nó được thay thế tại [[Rosyth]] từ ngày [[21 tháng 6]] đến ngày [[24 tháng 7]]. Sau khi rời cảng [[Portland]] vào ban ngày bất chấp lệnh cấm, con tàu bị dàn [[radar Freya]] tại [[Cherbourg]] phát hiện, và [[Không quân Đức]] được báo động. Ở vị trí cách {{convert|20|mi|km}} ngoài khơi [[Portland Bill]], nó bị 16 máy bay Đức tấn công. Một quả bom đã đánh trúng sàn trước, gây một đám cháy và sau đó là một vụ nổ. Con tàu bị đắm chiều tối ngày hôm đó, với sáu thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng trong vụ tấn công.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xác tàu đắm của &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; nằm ở độ sâu {{convert|62|m}}, bị vỡ ra nhiều mảnh. Phần giữa con tàu bị lật úp, mũi tàu bị vỡ, và đuôi tàu ở tư thế thẳng đứng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.visitweymouth.co.uk/index.php?resource=113|title=Deep Wreck Diving Sites in Weymouth and Portland|publisher=Weymouth and Portland Borough Council|access-date=ngày 23 tháng 4 năm 2011|archive-date=2012-03-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20120308172303/http://www.visitweymouth.co.uk/index.php?resource=113|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do xác tàu được chỉ định là một địa điểm được bảo vệ theo [[Luật bảo vệ di sản quân sự 1986]], không được phép đi vào xác tàu hoặc vùng mảnh vỡ mà không có giấy phép.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.legislation.gov.uk/uksi/2008/950/article/2/made|title=The Protection of Military Remains Act 1986 (Designation of Vessels and Controlled Sites) Order 2008|publisher=Queen&amp;#039;s Printer of Acts of Parliament|access-date=ngày 22 tháng 4 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Haarr | first=Geirr H. | title=The Battle for Norway: April–June 1940 | year=2010 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, MD | isbn=978-1-59114-051-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4370.html HMS &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; at Uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-19D-Delight.htm HMS &amp;#039;&amp;#039;Delight&amp;#039;&amp;#039; on naval-history.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{coord|50|34|25|N|2|26|1|W|display=title}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục C và D}}&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Delight (H38)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục C và D| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại eo biển Manche]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>