<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Duckworth_%28K351%29</id>
	<title>HMS Duckworth (K351) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Duckworth_%28K351%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Duckworth_(K351)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:50:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Duckworth_(K351)&amp;diff=7604968&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Duckworth_(K351)&amp;diff=7604968&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:22:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Duckworth]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Gary]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Duckworth 1945 IWM A 28186.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (K351) tại [[Belfast]], [[Bắc Ireland]], tháng 4 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Gary&amp;#039;&amp;#039; (DE-61)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Thomas J. Gary]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]] &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[16 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[1 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[17 tháng 12]], [[1945]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[21 tháng 1]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[29 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (K351)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John Duckworth, Tòng nam tước thứ nhất|Sir John Duckworth]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[17 tháng 12]], [[1945]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (K351)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;Gary&amp;#039;&amp;#039; (DE-61), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Tên nó được đặt theo [[Đô đốc]] [[John Duckworth, Tòng nam tước thứ nhất|Sir John Duckworth]] (1748-1817), hạ trưởng chiếc {{HMS|Orion|1787}} và đã từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Độc lập Hoa Kỳ]], [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]], [[Chiến tranh Napoleon]] và [[Chiến tranh 1812]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Gary | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/g/gary.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Duckworth K351 (DE 61) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K351.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Gary&amp;#039;&amp;#039; (DE-61) tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[5 tháng 4]], [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 6]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | title=Gary (DE 61)/HMS Duckworth (K351) | url=http://www.navsource.org/archives/06/061.htm | website=NavSource.org | date=ngày 27 tháng 9 năm 2014 | access-date=ngày 20 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-04 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210504003438/http://www.navsource.org/archives/06/061.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Duckworth (K 351) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5641.html | website=uboat.net | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;Việc chuyển giao này nhằm để thay thế cho chiếc &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (BDE-19), một tàu hộ tống khu trục [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] được Hoa Kỳ giữa lại để hoạt động như là chiếc {{USS|Burden R. Hastings|DE-19}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;Cái tên USS &amp;#039;&amp;#039;Gary&amp;#039;&amp;#039; sau đó được đặt lại nhưng đổi tên thành {{USS|Thomas J. Gary|DE-326}}, một tàu hộ tống khu trục [[Edsall (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Edsall&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (K351) vào ngày [[4 tháng 8]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Hugh Lloyd-Williams.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; được phân về [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] và đảm nhiệm vai trò [[soái hạm]] cho Đội hộ tống 3, hoạt động trong suốt [[Trận Đại Tây Dương (1939-1945)|trận chiến Đại Tây Dương]] như một đội hỗ trợ và tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]. Trong nhiệm vụ hộ tống vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] đầu tiên cùng Đoàn tàu SC 143, khi một tàu chiến và một tàu buôn bị đánh chìm, đổi lấy ba [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] bị tiêu diệt, vào ngày [[9 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; đã giúp đỡ vào việc cứu vớt những người sống sót từ chiếc tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Yorkmar&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm.{{sfn|Blair|2000|p=429}}&amp;lt;ref name=EG3&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=Operations of the 3rd Escort Group | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/3eg.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một chuyến tuần tra vào ngày [[13 tháng 2]], [[1944]], tàu ngầm U-boat [[U-445 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-445&amp;#039;&amp;#039;]] đã phóng một quả ngư lôi nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; nhưng bị trượt. &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; phản công bằng [[mìn sâu]], khiến đối thủ chịu hư hại và phải rút lui về căn cứ.{{sfn|Blair|2000|p=500}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-445 | url=https://uboat.net/boats/u445.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[15 tháng 6]], Đội hộ tống 3 bị tàu ngầm U-boat [[U-764 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-764&amp;#039;&amp;#039;]] tấn công ngoài khơi [[mũi de la Hague]], khiến tàu frigate {{HMS|Blackwood|K313|3}} trúng ngư lôi và bị đắm vào ngày hôm sau. &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Domett|K473|3}} đã phản công, khiến &amp;#039;&amp;#039;U-764&amp;#039;&amp;#039; chịu hư hại và phải rút lui về [[Brest, Pháp|Brest]], [[Pháp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-764 | url=https://uboat.net/boats/u764.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[29 tháng 6]], sau đợt tấn công ban đầu của một máy bay tuần tra [[Consolidated B-24 Liberator|B-24 Liberator]], Đội hộ tống 3 bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Domett&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Essington|K353|3}} và {{HMS|Cooke|K471|3}} đã tiếp tục tấn công bằng mìn sâu một mục tiêu trong [[eo biển Manche]] về phía Tây đảo [[Guernsey]], tại tọa độ {{coord|49|37|N|03|41|W}}.{{sfn|Kemp|1997|p=200}}{{sfn|Neistle|1998|p=95}} Thoạt tiên người ta cho rằng đã đánh chìm được tàu ngầm U-boat [[U-988 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-988&amp;#039;&amp;#039;]]; tuy nhiên tài liệu thu được sau chiến tranh cho thấy &amp;#039;&amp;#039;U-988&amp;#039;&amp;#039; đã bị đánh chìm trước đó trong eo biển Manche vào ngày [[24 tháng 6]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=https://uboat.net/boats/u988.html | title=U-988 | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[14 tháng 8]], một cuộc tấn công phối hợp giữa một máy bay B-24 Liberator, &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Essington&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm được tàu ngầm U-boat [[U-618 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-618&amp;#039;&amp;#039;]] trong [[vịnh Biscay]] về phía Tây [[Saint Nazaire]], ở tọa độ {{coord|47|22|N|04|39|W}}; toàn bộ 61 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-618&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.{{sfn|Kemp|1997|p=310}}{{sfn|Neistle|1998|p=76}}{{sfn|Blair|2000|p=610}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-618 | url=https://uboat.net/boats/u618.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 10]], Đội hộ tống 3 được điều sang hộ tống các [[Đoàn tàu vận tải Bắc Cực]]; họ cùng các đội hộ tống khác trực thuộc Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây đã hộ tống các đoàn tàu JW 61 và JW 61A đi sang [[Murmansk]], [[Liên Xô]]. Cho dù phải chịu đựng tấn công của đối phương, đoàn tàu đi đến nơi mà không bị đánh trúng và không chịu tổn thất. Trong chặng quay trở về của các đoàn tàu RA 61 và RA 61A, Đội hộ tống 3 được cử đi trước đội hình và càn quét [[bán đảo Kola]]; trên đường đi tàu frigate {{HMS|Mounsey|K569|3}} thuộc Đội hộ tống 15 bị trúng ngư lôi, nó sống sót và quay trở về cảng, nhưng được xem là tổn thất toàn bộ sau đó. Đến [[tháng 12]], Đội hộ tống 3 chuyển sang hoạt động tuần tra và hộ tống vận tải trong [[biển Ireland]].&amp;lt;ref name=EG3/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[24 tháng 2]], [[1945]], sau khi Đoàn tàu BTC 78 bị tấn công, &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu chị em {{HMS|Rowley|K560|3}} và một tàu frigate lớp Captain khác đã truy lùng, tấn công và đánh chìm được một tàu U-boat trong eo biển Manche về phía Tây Nam [[Land&amp;#039;s End]], ở tọa độ {{coord|49|55|N|06|08|W}}.{{sfn|Kemp|1997|p=234}}{{sfn|Neistle|1998|p=61}} Ban đầu đối tượng bị tiêu diệt được cho là chiếc tàu ngầm [[U-480 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-480&amp;#039;&amp;#039;]]; tuy nhiên tài liệu thu được sau chiến tranh xác định &amp;#039;&amp;#039;U-480&amp;#039;&amp;#039; đã bị mất vào khoảng ngày [[29 tháng 1]] do trúng [[thủy lôi]] gần [[Poole]].{{sfn|McCartney|2002|p=100}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-480 | url=https://uboat.net/boats/u618.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc khảo sát xác tàu đắm do nhà khảo cổ hải quân [[Innes McCartney]] tiến hành vào năm [[2005]] đã xác định con tàu bị &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm là chiếc [[U-1208 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1208&amp;#039;&amp;#039;]]; toàn bộ 49 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-1208&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí | last=Niestlé | first=Axel | title=The &amp;#039;Atlas&amp;#039; Survey Zone: Deep-sea Archaeology &amp;amp; U-boat Loss Reassessments | magazine=Odyssey Marine Exploration Papers 12 | year=2010 | url=https://nanopdf.com/download/atlas-survey-zone-odyssey-marine-exploration_pdf | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-1208 | url=https://uboat.net/boats/u1208.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi Đoàn tàu BTC 108 bị tấn công vào ngày [[26 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; cùng Đội hộ tống 3 đã truy lùng, tấn công bằng [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] và đánh chìm được tàu U-boat [[U-399 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-399&amp;#039;&amp;#039;]] tại vị trí trong eo biển Manche về phía Tây Nam [[Lizard Point, Cornwall|Lizard Point]], ở tọa độ {{coord|49|56|N|05|22|W}}; 46 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-399&amp;#039;&amp;#039; đã tử trận, chỉ còn một người sống sót được cứu vớt.{{sfn|Kemp|1997|p=239}}{{sfn|Neistle|1998|p=109}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-399 | url=https://uboat.net/boats/u399.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ba ngày sau đó, [[29 tháng 3]], sau khi Đoàn tàu BTC 111 bị tấn công, &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; đã truy lùng, tấn công và đánh chìm được một tàu U-boat trong [[vịnh Mount&amp;#039;s]] ngoài khơi [[Cornwall]], ở tọa độ {{coord|49|58|N|05|25|W}}. Ban đầu đối tượng bị tiêu diệt được cho là chiếc tàu ngầm [[U-246 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-246&amp;#039;&amp;#039;]],{{sfn|Blair|2000|p=668}} nhưng những kết quả khảo sát gần đây cho rằng nó là chiếc [[U-1169 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1169&amp;#039;&amp;#039;]]; toàn bộ 49 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-1169&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.{{sfn|Niestle|1998|p=225}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-1169 | url=https://uboat.net/boats/u1169.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[17 tháng 12]], [[1945]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[21 tháng 1]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và bị bán cho hãng Northern Metals Co., tại [[Philadelphia]] vào ngày [[29 tháng 5]], [[1946]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=Note}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Gary | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/g/gary.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Hague | first=Arnold | title=The Allied Convoy System 1939–1945: Its Organization, Defence and Operation | year=2000 | publisher=Vanwell Publishing Co. | isbn=978-1551250335 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in World Wars | year=1997 | publisher=US Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1557508591 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=McCartney | first=Innes  | title=Lost Patrols: Submarine Wrecks of the English Channel | year=2002 | publisher=Periscope Publishing | isbn=978-1904381044 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.uboat.net/allies/warships/ship/5641.html HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; at uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/ships/K351.html  HMS &amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; at captain class frigates association]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/escorts/de61.htm &amp;#039;&amp;#039;Gary&amp;#039;&amp;#039;/&amp;#039;&amp;#039;Duckworth&amp;#039;&amp;#039; (DE-61) at DANFS (hazegray.org)]{{Liên kết hỏng|date=2026-05-04 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Duckworth (K351)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>