<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Easton_%28L09%29</id>
	<title>HMS Easton (L09) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Easton_%28L09%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Easton_(L09)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:03:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Easton_(L09)&amp;diff=6977982&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 2 books for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Easton_(L09)&amp;diff=6977982&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-07T01:24:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 2 books for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Easton FL11603.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục hộ tống HMS &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; (L09)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; (L09)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Easton, Suffolk|Easton]], [[Suffolk]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[19 tháng 7]], [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[J. Samuel White]], [[Cowes]], [[Isle of Wight]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[25 tháng 3]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[7 tháng 12]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Ngừng hoạt động [[1947]], tháo dỡ [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu III]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|1435|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chiều dài chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|10,16|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship height = &lt;br /&gt;
| Ship draught = {{convert|3,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|mph km/h|abbr=on}} (khi đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|2350|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 168&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ P Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 2 × ống phóng [[ngư lôi]] dành cho [[Ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|0|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armour = &lt;br /&gt;
| Ship notes = chi phí £352.000&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|2006|p=107}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; (L09)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu III]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và nhập biên chế năm [[1942]]. Nó đã hoạt động trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], ngừng hoạt động năm [[1947]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1953]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[19 tháng 7]], [[1940]] cho hãng [[J. Samuel White]] tại [[Cowes]], [[Isle of Wight]] trong Chương trình Chiến tranh Khẩn cấp 1940 và được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 3]], [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 7]], [[1942]] và hoàn tất vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1942]]. Con tàu được cộng đồng dân cư Deben và [[Woodbridge]] thuộc hạt [[Suffolk]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] năm [[1942]]. Tên nó được đặt theo [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Easton, Suffolk|Easton]], Suffolk, và là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Anh được đặt cái tên này.&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Easton.htm|title=HMS Easton (L09) - Type III, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |accessdate=ngày 7 tháng 9 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; chuyển đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 12]], [[1942]], nơi nó gia nhập [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] và tiếp tục được trang bị hoàn thiện. Trên đường đi, nó được bố trí hộ tống các đoàn tàu vận tải dọc theo [[eo biển Dover]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnette&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[13 tháng 1]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; thực tập cùng các tàu khu trục {{HMS|Walpole|D41|3}} và {{HMS|Ledbury|L90|3}} trước khi được điều động đến [[Gibraltar]] và gia nhập Chi hạm đội Khu trục 22, đảm nhiệm việc tuần tra và hộ tống vận tải ven biển tại khu vực Tây [[Địa Trung Hải]] và [[Đại Tây Dương]]. Vào lúc này đang tổ chức các đoàn tàu vận tải tiếp liệu nhằm tiếp tục hỗ trợ các hoạt động quân sự sau [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Bắc Phi]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnette/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|1964}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[17 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; phối hợp cùng tàu chị em {{HMS|Wheatland|L122|3}} đánh chìm [[tàu ngầm]] [[Ý]] [[Asteria (tàu ngầm Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Asteria&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Béjaïa|Bougie]], [[Algeria]]. Sang ngày [[20 tháng 2]], nó lên đường từ [[Algiers]] cùng các tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Wheatland&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Lamerton|L88|3}} và {{HMS|Bicester|L34|3}} trong một chiến dịch truy lùng tàu ngầm đối phương, vốn bị [[radar]] bờ biển phát hiện; việc truy tìm kéo dài đến ba ngày. Cuối cùng, tàu ngầm [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-443 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-443&amp;#039;&amp;#039;]] bị &amp;#039;&amp;#039;Wheatland&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Lamerton&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm ngoài khơi Algiers ba ngày sau đó, ở tọa độ {{coord|26|35|N|11|56|E|display=inline}}; không có thành viên thủy thủ đoàn nào sống sót. Vào ngày [[4 tháng 3]], nó lại tham gia vào việc truy lùng tàu ngầm [[U-83 (tàu ngầm Đức) (1940)|&amp;#039;&amp;#039;U-83&amp;#039;&amp;#039;]] về phía Đông Nam [[Cartagena]], [[Tây Ban Nha]]; chiếc U-boat này sau đó bị đánh chìm bởi ba quả [[mìn sâu]] ném từ một máy bay [[Lockheed Hudson]] của [[Không quân Hoàng gia Anh]], ở tọa độ {{coord|37|10|N|00|05|E|display=inline}}, không có thành viên thủy thủ đoàn nào sống sót.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1997|p=105}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra ngăn chặn việc triệt thoái lực lượng [[Quân đoàn Châu Phi]] Đức rút lui từ khu vực [[Cape Bon]], [[Tunisia]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnette/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được huy động vào việc chuẩn bị cho [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Sicily]], [[Ý]]. Nó chuyển đến khu vực Đông Địa Trung Hải để tham gia hộ tống các đoàn tàu vận tải để tập trung lực lượng, được bố trí trong thành phần Đội hộ tống R. Đến ngày [[5 tháng 7]], nó hộ tống Đoàn tàu MWF36 khởi hành từ [[Port Said]], [[Ai Cập]], rồi tiếp tục hộ tống Đoàn tàu MWF37 hai ngày sau đó. Vào ngày [[13 tháng 7]], nó được bố trí ngoài khơi [[Syracuse]] làm nhiệm vụ tuần tra phòng không và chống tàu ngầm bảo vệ cho bãi đổ bộ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnette/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[23 tháng 8]], đang khi hộ tống cho Đoàn tàu MKF22, &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; phát hiện tín hiệu [[sonar]] dò được của một [[tàu ngầm]] lạ, và nó đã tấn công bằng hai lượt [[mìn sâu]] nhắm vào tàu ngầm U-boat Đức [[U-548 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-548&amp;#039;&amp;#039;]] tại vị trí về phía Nam đảo [[Pantelleria]] trong [[eo biển Sicily]]. Phối hợp tấn công cùng tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[Pindos (L65)|&amp;#039;&amp;#039;Pindos&amp;#039;&amp;#039; (L65)]], nó buộc chiếc tàu ngầm đối phương phải nổi lên mặt nước. Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; húc vào &amp;#039;&amp;#039;U-548&amp;#039;&amp;#039;, đánh chìm đối thủ ở tọa độ {{coord|36|25|N|12|39|E}}; bản thân chiếc tàu khu trục cũng bị hư hại nặng phần mũi tàu và trục chân vịt, nó được tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Pindos&amp;#039;&amp;#039; kéo đến Malta.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tạm thời tại Xưởng tàu Malta trong [[tháng 9]], giúp nó có thể tự di chuyển bằng chính động lực của mình; và con tàu đi đến Gibraltar vào [[tháng 10]]. Việc sửa chữa nó tại Xưởng tàu Gibraltar kéo dài cho đến [[tháng 9]], [[1944]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== 1944 – 1945 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội khu trục 59 đặt căn cứ tại Malta vào ngày [[18 tháng 9]], [[1944]], và đảm trách việc tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Đông Địa Trung Hải. Sang [[tháng 10]], nó tham gia chiến dịch tái chiếm các đảo trong vùng [[biển Aegean]], và tuần tra ngăn chặn tàu bè Đức chở binh lính triệt thoái. Vào ngày [[5 tháng 12]], nó bắn phá các vị trí của lực lượng Cộng sản Hy Lạp gần [[Piraeus]], và kéo dài cho đến ngày [[9 tháng 12]]. Nó tiếp tục hỗ trợ các chiến dịch quân sự ngoài khơi bờ biển [[Hy Lạp]] và [[Albania]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được điều động trở về vùng biển nhà, gia nhập Chi hạm đội Khu trục 21 đặt căn cứ tại [[Sheerness]] để làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Vào lúc này đối phương tăng cường các hoạt động rải mìn và đánh phá bằng [[tàu phóng lôi]] [[E-Boat]] và tàu ngầm trang bị ống hơi tại Khu vực Tiếp cận Tây Nam. Đồng thời, do các căn cứ Không quân Đức dọc bờ biển nước Pháp đã bị loại bỏ, các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] được chuyển hướng băng qua [[eo biển Manche]] để đi đến các cảng bờ Đông nước Anh, nên lực lượng tuần tra và hộ tống cần được bổ sung thêm.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị tại [[Southampton]] nhằm chuẩn bị để được điều động sang [[Viễn Đông]]. Tuy nhiên do chiến tranh kết thúc, nó được đưa về thành phần dự bị sau khi việc đại tu hoàn tất vào ngày [[29 tháng 10]]. Đến năm [[1946]], nó trở lại hoạt động cùng Đội hộ tống 3 đặt căn cứ tại [[Portsmouth]]; tuy nhiên những khiếm khuyết bộc lộ trong hoạt động buộc phải đưa nó trở về thành phần dự bị vào [[tháng 11]], [[1947]]. Nó được dự định tái trang bị một lần nữa vào năm [[1949]], nhưng tình trạng cấu trúc của nó hư hại ngoài khả năng có thể sửa chữa hiệu quả, nên công việc phải ngừng lại.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tháo dỡ thiết bị, &amp;#039;&amp;#039;Easton&amp;#039;&amp;#039; được sử dụng vào mục đích huấn luyện tại [[Rosyth]] cho đến khi được đưa vào danh sách loại bỏ vào năm [[1952]]. Con tàu được bán cho hãng [[British Iron &amp;amp; Steel Corporation|BISCO]] vào ngày [[4 tháng 12]] năm đó, và được tháo dỡ bởi hãng Metal Industries tại xưởng tháo dỡ ở Charlestown gần [[Rosyth]], [[Scotland]] vào ngày [[15 tháng 1]], [[1953]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=Luân Đôn | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Gardiner | first=Robert| title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922-1946 | year=1987 | location=Luân Đôn | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-85177-146-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in World Wars | year=1997 | publisher=US Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1557508591 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=Luân Đôn | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle for the Miditerranean | year=1964 | publisher=B.T. Batsford Co. | location=London | isbn=9780727800688 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Hold the Narrow Seas: Naval Warfare in the English Channel 1939-1945 | url=https://archive.org/details/holdnarrowseanav0000smit | year=1984 | publisher=Moorland Publishing | isbn=9780870219382 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two - an international encyclopedia | url=https://archive.org/details/destroyersofworl0000mjwh | year=1988 | location=Luân Đôn | publisher=Arms and Armour | isbn=0-85368-910-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Easton.htm Profile on naval-history.net]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4677.html Profile on u-boat.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Easton (L09)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>