<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Eridge_%28L68%29</id>
	<title>HMS Eridge (L68) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Eridge_%28L68%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Eridge_(L68)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T10:07:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Eridge_(L68)&amp;diff=6752024&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Eridge_(L68)&amp;diff=6752024&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-04T04:08:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Eridge]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Eridge (L68).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; (L68) vào [[tháng 7]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; (L68)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Southdown and Eridge hunt|Southdown và Eridge]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Swan Hunter]], [[Tyne and Wear]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[21 tháng 11]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 8]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[28 tháng 2]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= tàu căn cứ, [[29 tháng 8]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ, [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; (L68)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy năm [[1940]] và đưa ra phục vụ năm [[1941]]. Nó bị hư hại nặng do trúng [[ngư lôi]] từ [[xuồng phóng lôi]] [[Ý]] tại [[Ai Cập]] năm [[1942]], nên được sử dụng như tàu căn cứ cố định tại [[Alexandria]] cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Swan Hunter]] tại [[Tyne and Wear]], [[Anh]] trong Chương trình Chế tạo 1939 và được đặt lườn vào ngày [[21 tháng 11]] năm [[1939]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 8]] năm [[1940]] và nhập biên chế vào ngày [[28 tháng 2]] năm [[1941]]. Tên nó được đặt theo tên [[săn cáo|rừng săn cáo]] [[Southdown and Eridge Hunt]] tại các hạt [[Sussex]] và [[Kent]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 3]] năm [[1941]] để thực hành cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], rồi gia nhập Lực lượng Hộ tống biển Ireland để làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại [[Khu vực Tiếp cận phía Tây]]. Vào ngày [[26 tháng 4]], nó tham gia cùng các tàu khu trục {{HMS|Harvester|H19|3}}, {{HMS|Havelock|H88|3}}, {{HMS|Hesperus|H57|3}}, {{HMS|Hurricane|H06|3}}, {{HMS|Legion|G74|3}} và {{HMS|Beagle|H30|3}}, các tàu khu trục [[Hải quân Hoàng gia Canada|Canada]] [[HMS Crusader (H60)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Ottawa&amp;#039;&amp;#039; (H60)]], [[HMS Comet (H00)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; (H00)]] và [[HMCS Saguenay (D79)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; (D79)]] cùng tàu khu trục [[Hải quân Ba Lan|Ba Lan]] [[ORP Piorun (G65)|ORP &amp;#039;&amp;#039;Piorun&amp;#039;&amp;#039; (G65)]] để hộ tống cho Đoàn tàu WS8A băng qua Khu vực Tiếp cận phía Tây; rồi đến ngày [[29 tháng 4]] đã tách khỏi Đoàn tàu WS8A và hộ tống Đoàn tàu SL71 đi từ [[Freetown]] đến [[Clyde]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Eridge.htm |title=HMS Eridge – Type II Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2008 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 29 tháng 1 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[22 tháng 5]], nó tham gia cùng [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Cairo|D87|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Cossack|F03|3}}, {{HMS|Maori|F24|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Ottawa&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Sikh|F82|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Zulu|F18|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Piorun&amp;#039;&amp;#039; để hộ tống Đoàn tàu WS8B khởi hành từ Clyde; tách khỏi đoàn tàu vào ngày [[26 tháng 5]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang Chi hạm đội Khu trục 13 đặt căn cứ tại [[Gibraltar]], gia nhập đơn vị vào ngày [[18 tháng 6]] và làm nhiệm vụ hộ tống các đoàn tàu băng qua [[Đại Tây Dương]]. Vào ngày [[17 tháng 7]], nó được bố trí cùng các tàu khu trục {{HMS|Avon Vale|L06|3}} và {{HMS|Farndale|L70|3}} để gặp gỡ Đoàn tàu WS9C khởi hành từ Clyde; rồi tách khỏi Đoàn tàu WS9C cùng tàu tuần dương {{HMS|Manchester|15|3}}, tàu khu trục {{HMS|Lightning|G55|3}} và tàu khu trục [[Hải quân Hoàng gia Australia|Australia]] {{HMAS|Nestor|G02}} để hộ tống chiếc tàu chở quân [[SS Pasteur (1938)|&amp;#039;&amp;#039;Pasteur&amp;#039;&amp;#039;]] đi Gibraltar. Ngay ngày hôm sau, nó được cử tham gia [[Chiến dịch Substance]], một nỗ lực tăng viện cho đảo [[Malta]] đang bị đối phương phong tỏa. Nó gia nhập cùng các tàu tuần dương {{HMS|Edinburgh|16|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Manchester&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Arethusa|26|3}} cùng [[tàu rải mìn]] {{HMS|Manxman|M70|3}} vào ngày [[21 tháng 7]] trong thành phần hộ tống cho Đoàn tàu WS9C, có sự hỗ trợ của Lực lượng X bao gồm các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Cossack&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Maori&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Fearless|H67|3}}, HMAS &amp;#039;&amp;#039;Nestor&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Foxhound|H69|3}}, {{HMS|Firedrake|H79|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Avon Vale&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Farndale&amp;#039;&amp;#039;. Sau khi &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại vào ngày [[23 tháng 7]] do trúng bom bởi một đợt không kích của máy bay [[Ý]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; rút lui về Gibraltar.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|1964}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; tham gia cùng các tàu khu trục {{HMS|Faulknor|H62|3}}, {{HMS|Foresight|H68|3}}, {{HMS|Forester|H74|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Foxhound&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Fury|H76|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Cossack&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Maori&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Nestor&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Encounter|H10|3}} trong thành phần hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Nelson|28|3}}, [[tàu chiến-tuần dương]] {{HMS|Renown|1916|3}} và [[tàu sân bay]] {{HMS|Ark Royal|91|3}} để bảo vệ cho đoàn tàu vận chuyển binh lính tăng viện sang Malta. Nó cùng những tàu chiến thuộc Lực lượng H rút lui về Gibraltar bốn ngày sau đó sau khi đi đến [[eo biển Sicily]]. Đến ngày [[4 tháng 8]], nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Avon Vale&amp;#039;&amp;#039; được điều sang Chi hạm đội Khu trục 2 đặt căn cứ tại [[Alexandria]], [[Ai Cập]]; chúng phải đi vòng qua [[mũi Hảo Vọng]], [[Ấn Độ Dương]] và [[Hồng Hải]], đi đến [[Suez]] vào ngày [[29 tháng 9]], tham gia các hoạt động hộ tống vận tải và hỗ trợ các chiến dịch trên bộ, rồi được chuyển sang Chi hạm đội Khu trục 5 tại Alexandria vào [[tháng 11]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; tham gia thành phần hộ tống cho các chiếc SS &amp;#039;&amp;#039;Clan Campbell&amp;#039;&amp;#039; và SS &amp;#039;&amp;#039;Clan Chattan&amp;#039;&amp;#039; thuộc Đoàn tàu MW9A di chuyển từ Alexandra đến Malta. Khởi hành vào ngày [[12 tháng 2]] với lực lượng hộ tống còn bao gồm tàu tuần dương {{HMS|Carlisle|D67|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Lance|G87|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Avon Vale&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Heythrop|L85|3}}. Đoàn tàu bị đối phương không kích nặng nề và kéo dài trong ngày [[13 tháng 2]], khiến &amp;#039;&amp;#039;Clan Campbell&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại và được hộ tống rút lui về [[Tobruk]]; &amp;#039;&amp;#039;Clan Chattan&amp;#039;&amp;#039; bị đánh trúng vào ngày hôm sau và bị buộc phải đánh đắm.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[20 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; được bố trí cùng các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Avon Vale&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Dulverton|L63|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Heythrop&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Hurworth|L28|3}} và {{HMS|Southwold|L10|3}} để càn quét chống tàu ngầm dọc theo tuyến đường mà đoàn tàu tiếp liệu nhằm giải vây cho Malta. Khi &amp;#039;&amp;#039;Heythrop&amp;#039;&amp;#039; trúng ngư lôi phóng từ [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-652 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-652&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Bardia]], [[Libya]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; đã tìm cách kéo &amp;#039;&amp;#039;Heythrop&amp;#039;&amp;#039;, nhưng con tàu chị em đắm năm giờ sau đó. Nó tham gia hộ tống cho Đoàn tàu MW10 vào ngày hôm sau, sau khi được tiếp liệu tại [[Tobruk]]; và sang ngày [[22 tháng 3]], đoàn tàu bị đe dọa bởi Hạm đội Chiến trận [[Ý]] bao gồm thiết giáp hạm [[Littorio (thiết giáp hạm Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Littorio&amp;#039;&amp;#039;]], các tàu tuần dương [[Gorizia (tàu tuần dương Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Gorizia&amp;#039;&amp;#039;]], [[Trento (tàu tuần dương Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Trento&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Giovanni delle Bande Nere (tàu tuần dương Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Giovanni delle Bande Nere&amp;#039;&amp;#039;]] được tám tàu khu trục hộ tống. Trong khuôn khổ [[Trận Sirte thứ hai]] diễn ra trong ngày hôm đó, nó được cho tách ra cùng tàu tuần dương {{HMS|Carlisle|D67|3}} và các tàu khu trục chị em hộ tống các tàu vận tải rút lui về phía Nam nhằm né tránh đối phương. Vào ngày hôm sau nó cùng tàu tuần dương {{HMS|Penelope|97|3}} và các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Legion&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho SS &amp;#039;&amp;#039;Clan Campbell&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục đi Malta. &amp;#039;&amp;#039;Clan Campbell&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm khi còn cách Malta {{convert|8|mi|km|abbr=on}}, và nó đã vớt khoảng 100 người sống sót và đến được [[Grand Harbour]], Malta. Nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Carlisle&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Beaufort|L14|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Malta vào ngày [[25 tháng 3]], về đến Alexandria vào ngày [[29 tháng 3]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[28 tháng 5]], đang khi cùng các tàu khu trục {{HMS|Hero|H99|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; hộ tống Đoàn tàu AT4 đi Tobruk, &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia đánh chìm tàu ngầm U-boat Đức [[U-568 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-568&amp;#039;&amp;#039;]] ở tọa độ {{coord|32|42|N|24|53|E}} ngoài khơi Tobruk. Lực lượng đã cứu vớt 42 người sống sót từ chiếc tàu ngầm.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4648.html HMS Eridge (L 68)]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1999}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang ngày [[11 tháng 6]], trong khuôn khổ [[Chiến dịch Vigorous]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Port Said]] cùng tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Coventry|D43|3}}, các tàu khu trục hộ tống {{HMS|Airedale|L07|3}}, {{HMS|Aldenham|L22|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Croome|L62|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Exmoor|L08|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; để hộ tống cho bốn tàu tiếp liệu thuộc Đoàn tàu MW11C hướng sang Malta. Đây chỉ là một hoạt động nghi binh nhằm thu hút sự chú ý của đối phương khỏi đoàn tàu tiếp liệu đến Malta từ phía Tây. Sang ngày hôm sau, một tàu buôn bị hư hại do không kích, nên được &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; hộ tống rút lui về Tobruk. Trong những ngày tiếp theo, đoàn tàu chịu đựng không kích ác liệt của đối phương; và do đạn pháo và nhiên liệu đã gần cạn kiệt, chiến dịch tiếp vận bị hủy bỏ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Macintyre/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMS Eridge Brought Safely Back To Harbour. 29 August 1942, Alexandria Harbour. the British Hunt Class Destroyer As She Was Towed Back To Harbour After Being Torpedoed by a German E-boat. A13534.jpg|left|thumb|HMS Eridge đang được kéo trở lại cảng Alexandria, 29 tháng 8 năm 1942]]&lt;br /&gt;
Vào ngày [[11 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; đã cùng &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tiến hành bắn phá [[Mersa Matruh]]. Lúc 04 giờ 15 phút ngày [[28 tháng 8]], nó đã cùng &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu bắn phá các vị trí của phe Trục ngoài khơi [[RAF El Daba|El Daba]], [[Ai Cập]], ở tọa độ {{coord|31|7|N|28|26|E}}. Đến 05 giờ 00, nó trúng một quả [[ngư lôi]] 450mm phóng từ [[xuồng phóng lôi]] [[Ý]] &amp;#039;&amp;#039;MTSM-228&amp;#039;&amp;#039; vào mạn trái phía sau tàu, khiến năm người trên tàu thiệt mạng và con tàu bị mất điện và ngập nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|page=192|url=http://books.google.hr/books?id=V6XfAAAAMAAJ|title=The Admiralty regrets: British warship losses of the 20th century|author=Paul Kemp|publisher=Sutton|year=1999}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếc xuồng phóng lôi sau đó bị &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039; tiêu diệt.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Mason|1988}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; bị thủng một lổ {{convert|20|ft|m}} bên dưới lườn tàu và chết đứng giữa biển; nó được &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039; kéo trở lại Alexandria dưới sự bảo vệ của &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039;, vốn bị [[máy bay cường kích]] [[Junkers Ju 87]] đối phương quấy phá liên tục.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|ref={{harvid|The Telegraph|ngày 6 tháng 6 năm 2000}}|date=ngày 6 tháng 6 năm 2000|newspaper=[[The Daily Telegraph]]|url=http://www.telegraph.co.uk/news/obituaries/1341608/Commander-Alex-Stuart-Menteth.html|title=Commander Alex Stuart-Menteth|access-date = ngày 29 tháng 1 năm 2017 |archive-date = ngày 11 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160611171615/http://www.telegraph.co.uk/news/obituaries/1341608/Commander-Alex-Stuart-Menteth.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi được khảo sát, &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; bị loại bỏ do việc sửa chữa không hiệu quả. Thân tàu được sử dụng như một tàu tiện nghi neo đậu tại Alexandria, và là nguồn phụ tùng để sửa chữa những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Hunt&amp;#039;&amp;#039; khác hoạt động tại Địa Trung Hải. Ví dụ như vào [[tháng 4]], [[1943]], trục chân vịt của nó đã được sử dụng để thay thế cho chiếc &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039; sau khi bị mắc cạn.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; bị tháo dỡ vào [[tháng 10]], [[1946]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in the World Wars | url=https://archive.org/details/uboatsdestroyedg0000kemp_n2g5 | year=1999 | publisher=Arms &amp;amp; Armour | isbn=9781854095152 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle for the Miditerranean | year=1964 | publisher=B.T. Batsford Co. | location=London | isbn=9780727800688 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Mason | first=F.A. | title=Last Destroyer: H. M. S. &amp;quot;Aldenham&amp;quot;, 1942-44 | year=1988 | publisher=Robert Hale Ltd. | isbn=9780709032809 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách |last=Smith|first=Gregory|title=Red Tobruk: Memoirs of a World War II Destroyer Commander |url=https://archive.org/details/redtobruk0000unse|publisher=Pen &amp;amp; Sword Maritime|year=2008|isbn=1-84415-862-4}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4648.html  HMS Eridge (L 68) at uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.hmscavalier.org.uk/L68/ HMS &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039; (L 68)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151222105919/http://www.hmscavalier.org.uk/L68/ |date=2015-12-22 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.telegraph.co.uk/news/obituaries/military-obituaries/naval-obituaries/5363197/Captain-Frank-Gregory-Smith.html Captain Frank Gregory-Smith] - Daily Telegraph obituary&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Eridge (L68)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>