<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Exmoor_%28L61%29</id>
	<title>HMS Exmoor (L61) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Exmoor_%28L61%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Exmoor_(L61)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:47:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Exmoor_(L61)&amp;diff=6366710&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Exmoor_(L61)&amp;diff=6366710&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-01-06T13:59:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Exmoor]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; (L61)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrongs]], [[Tyneside]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 6]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 1]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm [[25 tháng 2]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu I]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1000|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1340|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|8,8|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|3,27|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|27,5|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|3500|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| {{convert|1000|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|26|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 146&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[20 mm]] phòng không trên bệ P Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 40 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 1 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; (L61)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]]. Nó nằm trong nhóm đầu tiên trong lớp tàu này, và bị phát hiện là không ổn định, nên phải được cải biến đáng kể trước khi đưa ra phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó bị [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm năm [[1941]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoàng gia mang [[HMS Exmoor|cái tên này]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng trong Chương trình Chế tạo Hải quân 1939 cho hãng [[Parsons Marine Steam Turbines Company|Parsons]] vào năm [[1939]], như một trong mười chiếc tàu khu trục lớp Hunt lô đầu tiên. Lườn tàu được phân cho hãng tàu phụ [[Vickers-Armstrongs]] tại [[Tyneside]] chế tạo, và được đặt lườn vào ngày [[8 tháng 6]] năm [[1939]]. Con tàu được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 1]] năm [[1940]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[18 tháng 10]] năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 16 đặt căn cứ tại [[Scapa Flow]]. Nó gia nhập [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] tại Scapa Flow vào [[tháng 11]], và đến ngày [[6 tháng 11]] đã được phân công cùng chiếc {{HMS|Pytchley|L92|2}} để hộ tống cho chiếc tàu buôn SS &amp;#039;&amp;#039;Adda&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[quần đảo Faeroe]]. Nó quay trở về vào ngày [[11 tháng 11]], tiếp tục hoạt động huấn luyện, và đến [[tháng 12]] đã hộ tống cho các [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] &amp;#039;&amp;#039;Chitral&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Salopian&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi tuần tra. Nó sau đó đi đến [[Plymouth]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 1]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần hộ tống cho {{HMS|Queen Elizabeth|1913|3}} khi chiếc [[thiết giáp hạm]] di chuyển từ [[Portsmouth]] đến [[Rosyth]]. Nó sau đó đi đến [[Harwich]] để bắt đầu nhiệm vụ hộ tống vận tải ven biển suốt khu vực [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] cùng Chi hạm đội Khu trục 16. Nó làm nhiệm vụ này từ [[tháng 2]], vào ngày [[23 tháng 2]] đã được bố trí cùng chiếc {{HMS|Shearwater|L39|3}} để hộ tống một đoàn tàu vận tải đi từ cửa [[sông Thames]] đến [[Methil]]. Đoàn tàu bị [[xuồng phóng lôi]] [[E-boat]] Đức tấn công khi chúng đi ngang ngoài khơi [[Lowestoft]] vào ngày [[25 tháng 2]]. &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; chịu đựng một vụ nổ phía đuôi tàu, làm hư hại nặng cấu trúc con tàu và làm vỡ ống dẫn nhiên liệu chính; một đám cháy bộc phát và lan ra nhanh chóng, khiến con tàu lật úp và đắm chỉ trong vòng mười phút. Những người sống sót được &amp;#039;&amp;#039;Shearwater&amp;#039;&amp;#039; và chiếc tàu đánh cá &amp;#039;&amp;#039;Commander Evans&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt, và được đưa đến [[Great Yarmouth|Yarmouth]]. &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; có thể đã trúng một quả [[ngư lôi]] do tàu E-boat &amp;#039;&amp;#039;S30&amp;#039;&amp;#039; chỉ huy bởi [[Klaus Feldt]] phóng ra, hoặc va phải một quả [[thủy lôi]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|p=60}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: a history of the design, development and careers of 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | date=1987 | publisher=World Ship Society | location=Cumbria, England | isbn=0905617444 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách |last=Lenton |first=H.T. |title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two |url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle |year=1970 |publisher=Macdonald &amp;amp; Co. |location=London |isbn=0-356-03122-5 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Exmoor1.htm HMS Exmoor&amp;#039;s wartime career]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4619.html Exmoor at Uboat.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{DISPLAYTITLE:HMS &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; (L61)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Exmoor (L61)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Bắc Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>