<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Firedrake_%28H79%29</id>
	<title>HMS Firedrake (H79) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Firedrake_%28H79%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Firedrake_(H79)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:16:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Firedrake_(H79)&amp;diff=5522242&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:17.8727957</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Firedrake_(H79)&amp;diff=5522242&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-25T04:38:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:17.8727957&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Firedrake]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Firedrake (H79).jpg|300px|HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; đang thả neo trước [[Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[17 tháng 3]] năm [[1933]] &amp;lt;ref name=UB&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4386.html|title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; at uboat.net|access-date = ngày 25 tháng 8 năm 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Parsons Marine Steam Turbine Company]], [[Wallsend]] (lườn tàu do [[Vickers Armstrongs]], [[Walker, Newcastle upon Tyne|Walker]] gia công)&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[5 tháng 7]] năm [[1933]]&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 6]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 5]] năm [[1935]]&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&amp;lt;ref name=FA&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.hmsfiredrake.co.uk/|title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; Association website|access-date = ngày 13 tháng 4 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chìm do trúng [[ngư lôi]] từ [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-211 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-211&amp;#039;&amp;#039;]], [[17 tháng 12]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = theo Lenton&amp;lt;ref name=&amp;quot;lenton&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;British and Empire Warships of the Second World War&amp;#039;&amp;#039;, H. T. Lenton, Greenhill Books, ISBN 1-85367-277-7&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục E và F]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1405|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1940|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|318|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|329|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|6|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|38000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,5|kn|km/h|lk=in|abbr=on }}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|6350|nmi|km|lk=in|abbr=on}} at {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| {{convert|1275|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|35,5|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk. IX L/45]] đa dụng (4×1);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[súng máy Vickers.50|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}} Mk.I]] phòng không (2×4);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]]&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; (H79)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục E và F|lớp F]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào đầu những năm [[thập niên 1930|1930]]. Trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], nó chủ yếu hoạt động tại [[Địa Trung Hải]] và [[Đại Tây Dương]] trước khi bị [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] phóng [[ngư lôi]] đánh chìm vào năm [[1942]] ngoài khơi Đại Tây Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Lớp tàu khu trục F có đặc tính tương tự như [[Lớp tàu khu trục C và D]] dẫn trước vào năm [[1931]], nhưng có dáng lườn tàu và [[cầu tàu]] được cải tiến, được bố trí ba phòng [[nồi hơi]] thay vì hai, và pháo [[hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm}}]] có thể nâng đến góc 40° thay vì 30° như ở lớp trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[17 tháng 3]] năm [[1933]] trong Chương trình Chế tạo Hải quân 1932; do hãng [[Parsons Marine Steam Turbine Company]] ở [[Wallsend]] chế tạo, nhưng lườn tàu được hãng [[Vickers Armstrongs]] ở [[Walker, Newcastle upon Tyne|Walker]] gia công. Nó được đặt lườn vào ngày [[5 tháng 7]] năm [[1933]]; được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 6]] năm [[1934]] và hoàn tất vào ngày [[30 tháng 5]] năm [[1935]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 9]] năm [[1939]], &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; được bố trí trong thành phần Chi hạm đội Khu trục 8 trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] và đặt căn cứ tại [[Scapa Flow]]. Trong những tháng xung đột đầu tiên, nó nằm trong thành phần một đội tìm diệt được xây dựng chung quanh [[tàu sân bay]] {{HMS|Ark Royal|91}}. Vào ngày [[14 tháng 9]] năm [[1939]], họ bị chiếc [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-39 (tàu ngầm Đức) (1938)|&amp;#039;&amp;#039;U-39&amp;#039;&amp;#039;]] tấn công, phóng [[ngư lôi]] nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Ark Royal&amp;#039;&amp;#039; nhưng bị trượt. &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; cùng với các tàu chị em {{HMS|Faulknor|H62|2}} và {{HMS|Foxhound|H69|2}} sau đó phản công, đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;U-39&amp;#039;&amp;#039; về phía Tây Bắc [[Ireland]].&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
Vào mùa Xuân năm [[1940]], &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Chiến dịch Na Uy]], hỗ trợ cho việc đổ bộ lên [[Narvik]], rồi sau đó trợ giúp cho việc triệt thoái khỏi [[Bodø]]. Sang mùa Hè năm đó, nó hoạt động cùng Hạm đội Nhà, rồi đến [[tháng 8]] được chuyển căn cứ đến [[Gibraltar]] nơi nó nằm trong thành phần Lực lượng H. Trong một năm tiếp theo, nó tham gia mọi hoạt động chủ yếu ở khu vực Tây [[Địa Trung Hải]]. Vào ngày [[18 tháng 10]] năm [[1940]], nó phối hợp cùng chiếc {{HMS|Wrestler|D35|6}} và hai [[thủy phi cơ]] [[Saro London]] thuộc Liên đội 202 [[Không quân Hoàng gia Anh]] trong việc đánh chìm tàu ngầm [[Ý]] [[Durbo (tàu ngầm Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Durbo&amp;#039;&amp;#039;]] về phía Đông Gibralta.&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần tham gia [[Trận chiến mũi Spartivento]]; đến [[tháng 1]] năm [[1941]], nó tham gia [[Chiến dịch Excess]], và đến [[tháng 7]], [[Chiến dịch Substance]]. Vào mùa Đông năm [[1941]], nó được gửi sang [[Xưởng hải quân Boston]], [[Hoa Kỳ]] để sửa chữa và cải biến thành một tàu hộ tống vận tải [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ như là soái hạm của Đội hộ tống B-7 thuộc [[Lực lượng Hộ tống giữa đại dương]]; vị chỉ huy của nó, [[Trung tá Hải quân]] W. E. Banks, được cử làm chỉ huy đội hộ tống. Trong vai trò này, nó tham gia mọi hoạt động của một tàu hộ tống: bảo vệ đoàn tàu vận tải, tìm và diệt tàu ngầm đối phương, cứu vớt những người sống sót từ các tàu bị đánh chìm. Trong chín tháng, &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống 14 đoàn tàu vượt [[Đại Tây Dương]] trong đó 5 đoàn bị tấn công, và 2 đoàn tại vùng [[biển Caribe]]. Nó tham gia hai cuộc đụng độ lớn: Đoàn tàu ON 144, nơi nó được gửi đến tăng cường sau khi bị tấn công, và Đoàn tàu ON 153.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[17 tháng 12]] năm [[1942]], đang khi hộ tống Đoàn tàu ON 153, &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; trúng ngư lôi phóng từ tàu ngầm Đức [[U-211 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-211&amp;#039;&amp;#039;]] và chìm ở tọa độ {{coord|50|50|N|25|15|W|display=title, inline}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=135, 139, 170, 177, 182}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếc [[tàu corvette]] {{HMS|Sunflower|K41|2}} do [[John Treasure Jones]] chỉ huy đã vớt được 27 người sống sót.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised | isbn=1-59114-119-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.hmsfiredrake.co.uk/ HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; Association website]&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-23F-Firedrake.htm HMS &amp;#039;&amp;#039;Firedrake&amp;#039;&amp;#039; at Naval-History.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục E và F}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Firedrake (H79)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục E và F]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm Đức đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1934]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>