<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Fortune_%28H70%29</id>
	<title>HMS Fortune (H70) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Fortune_%28H70%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Fortune_(H70)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:40:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Fortune_(H70)&amp;diff=5534678&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Fortune_(H70)&amp;diff=5534678&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-04T04:13:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Fortune]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Canada khác mang cùng tên, xin xem [[HMCS Saskatchewan]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Fortune 1943 IWM FL 13249.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; vào [[tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[John Brown &amp;amp; Company]], [[Clydebank]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[25 tháng 7]] năm [[1933]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 8]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[27 tháng 4]] năm [[1935]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Canada&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Canada|naval-1921}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; (H70)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[sông Saskatchewan]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[31 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[28 tháng 1]] năm [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = theo Lenton&amp;lt;ref name=&amp;quot;lenton&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;British and Empire Warships of the Second World War&amp;#039;&amp;#039;, H. T. Lenton, Greenhill Books, ISBN 1-85367-277-7&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục E và F]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1405|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1940|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|318|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|329|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|3|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|6|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|38000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,5|kn|km/h|lk=in|abbr=on }}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|6350|nmi|km|lk=in|abbr=on}} at {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| {{convert|1275|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|35,5|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk. IX L/45]] đa dụng (4×1);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[súng máy Vickers.50|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}} Mk.I]] phòng không (2×4);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]]&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; (H70)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục E và F|lớp F]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào đầu những năm [[thập niên 1930|1930]]. Sau các hoạt động ban đầu trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], bao gồm việc đánh chìm một [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] vào năm [[1939]], nó được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] và hoạt động như một chiếc thuộc [[River (lớp tàu khu trục Canada)|lớp &amp;#039;&amp;#039;River&amp;#039;&amp;#039;]] dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; (H70)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; từ năm [[1944]] đến năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Lớp tàu khu trục F có đặc tính tương tự như [[Lớp tàu khu trục C và D]] dẫn trước vào năm [[1931]], nhưng có dáng lườn tàu và [[cầu tàu]] được cải tiến, được bố trí ba phòng [[nồi hơi]] thay vì hai, và pháo [[hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm}}]] có thể nâng đến góc 40° thay vì 30° như ở lớp trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng trong Chương trình Chế tạo Hải quân 1932. Nó được đặt lườn vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1933]] tại xưởng tàu của hãng [[John Brown Shipbuilding &amp;amp; Engineering Company Ltd.]] ở [[Clydebank]]; được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 8]] năm [[1934]] và hoàn tất vào ngày [[27 tháng 4]] năm [[1935]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[20 tháng 9]] năm [[1939]], đang khi tuần tra về phía Bắc khu vực tiếp cận phía Tây, &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu chị em {{HMS|Forester|H74}} được ghi nhận đã đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-27 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-27&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref&amp;gt;Mason - September 1939&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mùa Xuân tiếp theo, đang khi hộ tống các đơn vị thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] về phía Tây Bắc [[Shetlands]], &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; được ghi công đã đánh chìm tàu ngầm [[U-44 (tàu ngầm Đức) (1939)|&amp;#039;&amp;#039;U-44&amp;#039;&amp;#039;]], cho dù các nghiên cứu sau này cho biết chiếc tàu ngầm bị đắm do đi vào bãi [[thủy lôi|mìn]] do các tàu khu trục Anh khác rải vào đêm [[13 tháng 3]] năm [[1940]].&amp;lt;ref&amp;gt;[http://uboat.net/boats/u44.htm uboat.net - List of all U-boats - U-44]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến [[tháng 4]], nó hộ tống các [[tàu sân bay]] {{HMS|Ark Royal|91|6}} và {{HMS|Glorious|77|6}} khi những chiếc này hỗ trợ trên không cho cuộc triệt thoái lực lượng Anh khỏi [[trận Åndalsnes|Åndalsnes]] và [[Chiến dịch Namsos|Namsos]] trong [[Chiến dịch Na Uy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason - April 1940&amp;quot;&amp;gt;Mason - April 1940&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 9]] năm [[1940]], &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Chiến dịch Menace]] hộ tống cho Lực lượng M trong kế hoạch đổ bộ lực lượng [[Pháp Tự do]] lên [[Dakar]], một căn cứ quan trọng tại [[Tây Phi]] còn do phe [[Vichy Pháp]] chiếm giữ. Vào ngày [[24 tháng 9]], trong cuộc [[trận Dakar|bắn phá xuống Dakar]], nó đã đánh chìm tàu ngầm [[Ajax (tàu ngầm Pháp)|&amp;#039;&amp;#039;Ajax&amp;#039;&amp;#039;]] của phe Vichy, nhưng cứu vớt được 76 người sống sót. Đến [[tháng 5]] năm [[1941]], nó bị hư hại do không kích ngoài khơi [[Algérie]]; sau khi được sửa chữa tạm thời tại [[Gibraltar]] trước khi quay trở về Anh, nó được sửa chữa triệt để tại [[xưởng tàu Chatham]]. Công việc chỉ hoàn tất vào [[tháng 2]] năm [[1942]], khi nó tham gia vào các [[đoàn tàu vận tải Malta]]. Sau đó nó gia nhập [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 1]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Fortune&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị tại một xưởng tàu tư nhân tại Anh sau khi có thỏa thuận chuyển giao nó cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Nó được cho xuất biên chế khỏi Hải quân Hoàng gia vào ngày [[31 tháng 5]] năm [[1943]] để chuyển cho [[Canada]], và được nhập biên chế Hải quân Hoàng gia Canada cùng ngày hôm đó dưới tên gọi HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; (H70). Công việc bàn giao chính thức hoàn tất vào [[tháng 6]] năm [[1943]], và đến [[tháng 7]], HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội hộ tống Canada 3 và được đặt làm soái hạm của đội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason - April 1940&amp;quot;/&amp;gt; Nó tiếp tục nhiệm vụ này cho đến hết năm [[1943]]. Từ ngày [[6 tháng 6|6]] đến ngày [[30 tháng 6]] năm [[1944]], nó được bố trí cùng Đội hộ tống làm nhiệm vụ chống tàu ngầm hỗ trợ cho [[Chiến dịch Overlord]]. &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế khỏi Hải quân Hoàng gia Canada vào ngày [[28 tháng 1]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Di sản ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMCS Saskatchewan (H70).jpg|300px|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
Chiếc chuông của HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; hiện đang được lưu giữ tại Bảo tàng Quân sự Vancouver Island ở [[Nanaimo]] [[British Columbia]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.navalandmilitarymuseum.org/resource_pages/bells/bells.asp |ngày truy cập=2013-09-02 |tựa đề=HMCS Saskatchewan bell at Christening bells |archive-date = ngày 30 tháng 12 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20091230223824/http://www.navalandmilitarymuseum.org/resource_pages/bells/bells.asp |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised | isbn=1-59114-119-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/5421.html HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saskatchewan&amp;#039;&amp;#039; (H70) - uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/navhist/canada/ww2/riverdes/ &amp;#039;&amp;#039;River&amp;#039;&amp;#039;-class destroyers - hazegrey.org]{{Liên kết hỏng|date=2026-05-04 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục E và F}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục River Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Fortune (H70)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục E và F]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>