<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Garland_%28H37%29</id>
	<title>HMS Garland (H37) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Garland_%28H37%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Garland_(H37)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:51:59Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Garland_(H37)&amp;diff=5591746&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Garland_(H37)&amp;diff=5591746&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T20:11:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Garland]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMSGarlandFL 008921.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Không ảnh của tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company|Fairfield Shipbuilding and Engineering]], [[Govan]], [[Scotland]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost= 250.664 [[Bảng Anh]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down=[[22 tháng 8]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[24 tháng 10]] năm [[1935]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=[[3 tháng 3]] năm [[1936]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[23 tháng 7]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship note= Cho [[Hải quân Ba Lan]] mượn, từ [[3 tháng 5]] năm [[1940]] đến [[23 tháng 7]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán cho [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]], [[14 tháng 11]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Ba Lan &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Poland|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ORP &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[3 tháng 5]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[3 tháng 5]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[24 tháng 9]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Trả cho Hải quân Hoàng gia, [[24 tháng 9]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hà Lan &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Netherlands|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship rename= HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Marnix&amp;#039;&amp;#039;, [[16 tháng 1]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[14 tháng 11]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[31 tháng 1]] năm [[1964]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục G và H|Lớp G]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1350|LT|t}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1883|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|323|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|5|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 3 × [[nồi hơi ống nước]] Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|34000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5530|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 137 (thời bình),&lt;br /&gt;
| 146 (thời chiến)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = Sonar [[ASDIC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[QF 4,7 inch Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| × súng máy [[súng máy Vickers.50|Vickers {{convert|0,5|in|mm|adj=on|1}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]] (1 đường ray &amp;amp; 2 máy phóng)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; (H37)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục G và H|lớp G]] được chế tạo cho [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] vào giữa những năm [[thập niên 1930|1930]]. Nó trải qua một phần lớn thời gian tại vùng biển [[Tây Ban Nha]] trong giai đoạn [[Nội chiến Tây Ban Nha|Nội chiến]] ở nước này vào năm [[1936]]–[[1939]], thực thi chính sách cấm vận vũ khí mà Anh và [[Pháp]] áp đặt cho các bên xung đột. Không lâu sau khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra, nó bị hư hại nặng do những quả [[mìn sâu]] của chính nó nổ sớm; việc sửa chữa kéo dài mất sáu tháng, nhưng trước khi hoàn tất, nó được chuyển cho [[Hải quân Ba Lan]] vào [[tháng 5]] năm [[1940]] và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ORP &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Sau đó con tàu được điều sang [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] hộ tống các đoàn tàu vận tải trước khi điều về [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] vào [[tháng 9]] cho nhiệm vụ hộ tống. Nó đã hộ tống một đoàn tàu vận tải từ [[Gibraltar]] đến [[Malta]] trong [[Chiến dịch Halberd]] vào [[tháng 9]] năm [[1941]], rồi hộ tống [[Đoàn tàu vận tải PQ-16]] từ [[Iceland]] đến [[Murmansk]] vào [[tháng 5]] năm [[1942]]. Nó bị hư hại nặng do một quả bom ném từ [[máy bay ném bom]] [[Đức Quốc xã|Đức]] nổ sát lườn tàu trong chiến dịch này, và phải mất ba tháng để sửa chữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; sau đó chuyển sang [[Lực lượng Hộ tống giữa đại dương]] tại [[Đại Tây Dương]] cho đến [[tháng 12]] năm [[1943]], khi nó được điều đến [[Freetown]], [[Sierra Leone]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại ngoài khơi [[Tây Phi]]. Đến [[tháng 4]] năm [[1944]], nó được điều trở lại Địa Trung Hải cũng trong nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó đã đánh chìm một [[tàu ngầm]] [[U boat]] Đức vào [[tháng 9]] trước khi quay trở về Anh cho một đợt tái trang bị kéo dài chỉ hoàn tất vào [[tháng 3]] năm [[1945]]. &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; sau đó quay lại Khu vực Tiếp cận phía Tây, nhưng chỉ để vận chuyển hàng tiếp liệu khẩn cấp đến các thị trấn [[Bỉ]] và [[Hà Lan]] sau khi chiến tranh kết thúc tại [[Châu Âu]] vào [[tháng 5]]. Con tàu được Ba Lan hoàn trả cho Anh vào [[tháng 7]] năm [[1946]]; rồi được bán cho [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]] vài tháng sau đó để sử dụng như một [[tàu huấn luyện]]. Nó được tái trang bị như một tàu huấn luyện chống tàu ngầm vào năm [[1948]] và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Marnix&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1950]]. Nó được xếp lại lớp như một [[tàu frigate]] vào năm [[1952]] và tiếp tục phục vụ cho đến năm [[1964]], khi nó ngừng hoạt động, và bị tháo dỡ sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục G và H}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t}}, và lên đến {{convert|1883|LT|t}} khi đầy tải. Nó có chiều dài chung {{convert|323|ft|m|1}}, mạn thuyền rộng {{convert|33|ft|m|1}} và độ sâu của mớn nước là {{convert|12|ft|5|in|m|1}}. Nó được dẫn động bởi hai [[turbine hơi nước]] [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]] truyền động ra hai trục chân vịt, sản sinh tổng công suất {{convert|34000|shp|lk=in}}, cho phép nó đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=in}}. Hơi nước được cung cấp bởi ba [[nồi hơi ống nước]] Admiralty. &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; có thể mang theo tối đa {{convert|470|LT|t}} [[dầu đốt]], cho phép một tầm hoạt động tối đa {{convert|5530|nmi|lk=in}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}. Thành phần thủy thủ đoàn của nó bao gồm 137 sĩ quan và thủy thủ trong thời bình,&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|pp=107-108}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng tăng lên đến 146 người trong thời chiến.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=89}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được trang bị bốn khẩu [[hải pháo 4,7 inch QF Mark XII|pháo QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk. XII L/45]] trên các tháp pháo nòng đơn. Cho mục đích [[chiến tranh phòng không|phòng không]], &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; có hai khẩu đội [[súng máy]] [[súng máy Vickers.50|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}} Mk.III]] bốn nòng. Nó còn có hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng trên mặt nước dành cho [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref name=w78/&amp;gt; Một đường ray thả [[mìn sâu]] và hai máy phóng được trang bị; ban đầu nó mang theo 20 quả mìn sâu, nhưng được tăng lên 35 quả không lâu sau khi chiến tranh bắt đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến giữa năm [[1940]], số này được tăng lên 44 quả.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=235}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[5 tháng 3]] năm [[1934]] trong Chương trình Chế tạo Hải quân 1933. Nó được đặt lườn vào ngày [[22 tháng 8]] năm [[1934]] tại xưởng tàu của hãng [[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company|Fairfield Shipbuilding and Engineering]] ở [[Govan]], [[Scotland]]; được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1935]] và hoàn tất vào ngày [[3 tháng 3]] năm [[1936]] với chi phí 250.664 [[Bảng Anh]], không tính đến các thiết bị do Bộ Hải quân Anh cung cấp như vũ khí, đạn dược và thiết bị thông tin liên lạc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=89–90}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Các cải biến trong chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Hầu hết những chiếc cùng lớp với &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; đều có dàn ống phóng ngư lôi phía sau được thay thế bằng pháo phòng không [[Hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|12-pounder]] sau cuộc [[triệt thoái Dunkirk]] năm [[1940]], nhưng không thể biết chính xác thời điểm cải biến. Đến năm [[1942]], dàn hỏa lực phòng không tầm ngắn của nó được tăng cường hai khẩu [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ đèn pha và một cặp khác hai bên cánh của [[cầu tàu]]. Tháp pháo ‘Y’ cũng được tháo dỡ để tăng số lượng mìn sâu mang theo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=237-242}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó các khẩu súng máy.50 caliber được thay bằng một cặp pháo Oerlikon 20&amp;amp;nbsp;mm. Tháp điều khiển hỏa lực và máy đo tầm xa bên trên cầu tàu được tháo dỡ sau năm [[1942]], thay bằng bộ [[radar]] Kiểu 271 dò tìm mục tiêu, và tháp pháo ‘B’ được thay bằng một dàn [[Hedgehog]] (súng cối chống [[tàu ngầm]]). Radar Kiểu 286 dò tìm mặt biển tầm ngắn có lẽ cũng được trang bị vào khoảng giữa chiến tranh. Con tàu còn được trang bị [[máy định vị vô tuyến]] [[HF/DF]] trên cột ăn-ten chính.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1998|p=159}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;, 1936-1940 ===&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 1 trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]]. Nó đã tuần tra tại vùng biển [[Tây Ban Nha]] trong giai đoạn [[Nội chiến Tây Ban Nha|Nội chiến]] ở nước này vào năm [[1938]]- [[1939]] để thi hành chính sách cấm vận vũ khí mà Anh và [[Pháp]] áp đặt cho các bên xung đột. Con tàu được đại tu tại [[Sheerness]] từ ngày [[24 tháng 5]] đến ngày [[5 tháng 7]] năm [[1937]] và từ ngày [[31 tháng 5]] đến ngày [[28 tháng 7]] năm [[1938]], khi turbine hơi nước áp lực thấp được sửa chữa. Nó đã tuần tra ngoài khơi [[Síp]] vào [[tháng 7]] năm [[1939]].&amp;lt;ref name=e2&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=92}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra, &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; đang trên đường từ [[Alexandria]] đến [[Aden]], và đến nơi vào ngày [[6 tháng 9]]. Đang khi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Malta]], một số quả [[mìn sâu]] của nó đã phát nổ sớm vào ngày [[17 tháng 9]], làm hư hại nặng phần đuôi tàu. Nó phải được kéo quay trở lại Alexandria để được sửa chữa tạm thời, rồi được kéo đến Malta để sửa chữa triệt để từ ngày [[11 tháng 10]] năm [[1939]] đến ngày [[8 tháng 5]] năm [[1940]]. Không lâu trước khi việc sửa chữa hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; được giao cho [[Hải quân Ba Lan]] mượn vào ngày [[3 tháng 5]] năm [[1940]], nhân ngày kỷ niệm [[Hiến pháp Ba Lan 3 tháng 5]] năm [[1791]].&amp;lt;ref name=e3&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=93}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ORP &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;, 1940-1946 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị, &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Hy Lạp]] vào cuối [[tháng 6]] năm [[1940]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=30}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong [[Chiến dịch Hats]], nó bị hư hại nhẹ bởi không kích của máy bay [[Ý]] vào ngày [[31 tháng 8]] đang khi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi Malta. Nó được chuyển sang [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] vào giữa [[tháng 9]], và được điều về Đội hộ tống 10. Vào ngày [[13 tháng 11]], nó bị hư hại nặng do bão tố đang khi hộ tống [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Revenge|06|2}}, có hai người bị bão cuốn xuống biển, và phải mất trên một tháng để sửa chữa. Đến đầu [[tháng 1]] năm [[1941]], con tàu được trang bị hệ thống [[sonar]] mới ASDIC. Nó được chuyển sang Đội hộ tống 14 vào [[tháng 4]], và trong một thời gian ngắn được điều sang [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] hộ tống một [[tàu chở dầu]] trong cuộc đổ bộ lực lượng Đồng Minh lên [[Spitsbergen]] vào [[tháng 7]]. Sau khi quay trở lại, nó gia nhập Đội hộ tống B3 cho nhiệm vụ hộ tống vận tải tại Bắc Đại Tây Dương.&amp;lt;ref name=e3/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào cuối [[tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; hợp cùng chiếc [[ORP Piorun|ORP &amp;#039;&amp;#039;Piorun&amp;#039;&amp;#039;]] cũng với một thủy thủ đoàn Ba Lan trong Chiến dịch Halberd nhằm hộ tống một đoàn tàu vận tải lớn đi đến Malta đang bị phong tỏa. Cả hai đã hộ tống thiết giáp hạm {{HMS|Nelson|28}} quay trở lại [[Gibraltar]] sau khi chiếc này trúng ngư lôi trong chiến dịch trên. Sau đó nó gia nhập trở lại Đội hộ tống B3, được tái trang bị tại [[Middlesbrough]] từ ngày [[28 tháng 2]] đến ngày [[5 tháng 5]] năm [[1942]], rồi được phân công hộ tống Đoàn tàu vận tải PQ-16 vào cuối [[tháng 5]]. Vào ngày [[27 tháng 5]], một quả bom ném từ một [[máy bay ném bom]] [[Junkers Ju 88]] đã nổ cách lườn tàu {{convert|10|yd}} bên mạn phải, gây thương vong nặng cho các khẩu pháo ‘A’ và ‘B’ cũng như các khẩu đội Oerlikon 20&amp;amp;nbsp;mm và súng máy.50 caliber bên mạn phải, với 22 người thiệt mạng và 37 người bị thương. Bộ điều khiển hỏa lực và máy đo tầm xa cũng bị phá hủy, và nó được lệnh di chuyển độc lập đến [[Murmansk]] để sửa chữa tạm thời. Công việc kéo dài hơn một tháng để hoàn tất, và nó lên đường vào ngày [[4 tháng 7]] hướng đến [[Troon]]&amp;lt;ref name=e3/&amp;gt; trong thành phần Đoàn tàu vận tải QP-13.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=175}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Công việc sửa chữa triệt để chỉ hoàn tất vào ngày [[21 tháng 9]].&amp;lt;ref name=e3/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu gia nhập trở lại Đội hộ tống B3 cho đến khi nó trải qua một đợt tái trang bị từ [[tháng 5]] năm [[1943]] và kéo dài cho đến ngày [[8 tháng 9]].&amp;lt;ref name=e4&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=94}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; được phân về Đội hỗ trợ 8 và đã hộ tống nhiều đoàn tàu vận tải nhỏ vận chuyển binh lính Đồng Minh đến [[Azores]] xây dựng các sân bay tại đây sau khi đạt thỏa thuận với [[Bồ Đào Nha]] vào cuối [[tháng 9]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=279}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ [[tháng 11]] năm [[1943]] đến [[tháng 4]] năm [[1944]], nó đặt căn cứ tại [[Freetown]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải đi lại từ đây đến Gibraltar. Đến [[tháng 5]], nó được chuyển sang Chi hạm đội Khu trục 14 trực thuộc Hạm đội Địa Trung Hải để hộ tống các đoàn tàu vận tải và hỗ trợ các hoạt động của Đồng Minh tại vùng [[biển Aegea]]. Vào ngày [[19 tháng 9]] năm [[1944]], cùng với hai tàu khu trục Anh khác, nó đã đánh chìm [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-407 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-407&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Santorini]]. Sang tháng tiếp theo, nó hỗ trợ hoạt động giải phóng Hy Lạp của Đồng Minh sau khi quân Đức rút lui khỏi nơi đây.&amp;lt;ref name=e4/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[20 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Anh cho một đợt tái trang bị lớn tại [[Căn cứ Hải quân Hoàng gia Devonport|xưởng tàu Devonport]] kéo dài cho đến ngày [[31 tháng 3]] năm [[1945]]. Nó được phân về Chi hạm đội Khu trục 8 thuộc Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây, nhưng chỉ vừa hoàn tất việc chạy thử máy khi chiến tranh kết thúc tại [[Châu Âu]] vào [[tháng 5]]. Con tàu đã vận chuyển hành tiếp liệu cứu trợ khẩn cho [[Bỉ]] và [[Hà Lan]] sau đó, và vào cuối năm [[1945]] đã tham gia [[Chiến dịch Deadlight]], việc đánh chìm các tàu ngầm [[U-boat]] chiếm được của Đức. Đến đầu năm [[1946]], con tàu đã tuần tra tại vùng biển [[Na Uy]], rồi được điều về Hải đội Ba Lan tại [[Rosyth]] suốt [[tháng 6]]. Đến cuối [[tháng 7]], nó được cho xuất biên chế và được Ba Lan hoàn trả, và được đưa về lực lượng dự bị vào [[tháng 8]].&amp;lt;ref name=e4/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Marnix&amp;#039;&amp;#039;, 1946-1964 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[14 tháng 11]] năm [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; được bán trong tình trạng hiện hữu cho [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]] với giá 9.000 [[Bảng Anh]] và vào ban đầu được sử dụng như một tàu huấn luyện. Nó được tân trang vào năm [[1948]] như một tàu huấn luyện chống tàu ngầm.&amp;lt;ref name=e4/&amp;gt; Điều này có thể do &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039; đã được tái trang bị lại với pháo phòng không {{convert|105|mm|1|adj=on}} tại các vị trí tháp pháo &amp;#039;A&amp;#039; và &amp;#039;X&amp;#039;, một dàn cối Hedgehog chống tàu ngầm ở vị trí &amp;#039;B&amp;#039; và sáu khẩu Oerlikon 20&amp;amp;nbsp;mm. Nó có bốn máy phóng và hai đường ray thả mìn sâu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=263}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được đổi tên thành HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Marnix&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[16 tháng 1]] năm [[1950]], và đã thực hiện chuyến viếng thăm các cảng miền Nam Anh Quốc trong [[tháng 3]]. &amp;#039;&amp;#039;Marnix&amp;#039;&amp;#039; được xếp lại lớp như một [[tàu frigate]] vào năm [[1952]] và được đại tu toàn diện trong các năm [[1955]]–[[1956]]. Nó ngừng hoạt động vào ngày [[31 tháng 1]] năm [[1964]] và bị tháo dỡ sau đó.&amp;lt;ref name=e4/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|last=English|first=John|title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s|year=1993|publisher=World Ship Society|location=Kendal, England|isbn=0-905617-64-9|ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|last=Friedman|first=Norman|title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War|publisher=Naval Institute Press|location=Annapolis, Maryland|date=2009|isbn=978-1-59114-081-8|ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|last=Lenton|first=H. T.|title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War|publisher=Naval Institute Press|location=Annapolis, Maryland|date=1998|isbn=1-55750-048-7|ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|last=Rohwer|first=Jürgen|title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two|url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9|publisher=Naval Institute Press|location=Annapolis, Maryland|year=2005|edition=Third Revised|isbn=1-59114-119-2|ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách|last=Whitley|first=M. J.|title=Destroyers of World War 2|url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse|publisher=Naval Institute Press|date=1988|isbn=0-87021-326-1|location=Annapolis, Maryland|ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-25G-Garland.htm Naval-history.net: HMS Garland]&lt;br /&gt;
* [http://www.uboat.net/allies/warships/ship/5416.html Uboat.net: ORP Garland]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục G và H}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Ba Lan|Hà Lan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Garland (H37)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục G và H]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>