<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Goodall_%28K479%29</id>
	<title>HMS Goodall (K479) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Goodall_%28K479%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Goodall_(K479)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T09:48:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Goodall_(K479)&amp;diff=7573502&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Goodall_(K479)&amp;diff=7573502&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:39:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về chiếc tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Reybold (DE-177)]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Reybold&amp;#039;&amp;#039; (DE-275)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= John Keane Reybold&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[25 tháng 1]], [[1942]]&amp;lt;ref name=Navsource&amp;gt;{{chú thích web | title=Reybold (DE 275) Goodall (K-479) | url=http://www.navsource.org/archives/06/275.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 11 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-05-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210513185856/https://www.navsource.org/archives/06/275.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Goodall (K 479) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5481.html | website=uboat.net | access-date =ngày 11 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  &lt;br /&gt;
|Ship awarded= &lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship yard number=&lt;br /&gt;
|Ship way number=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Diana V.K. Evans-Lombe&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[4 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], [[4 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; (K479)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Samuel Goodall]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[4 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[4 tháng 10]], [[1943]] &amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship motto= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Bị đánh chìm ngày [[30 tháng 4]], [[1945]]&amp;lt;ref name=sunk&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Ships hit by U-boats HMS Goodall (K 479) | url=http://uboat.net/allies/merchants/ships/3506.html | website=uboat.net | access-date =ngày 11 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= * [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] (Anh)&lt;br /&gt;
* [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] (Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu frigate#Chiến tranh Thế giới thứ hai|Tàu frigate]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|19|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats=* [[xuồng săn cá voi]] {{convert|27|ft|m|adj=on}} kiểu Hải quân Anh&lt;br /&gt;
* xuồng tiêu chuẩn kiểu Hải quân Mỹ&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship troops=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 175&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 4 × máy phóng [[mìn sâu]] Mk. 6;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu Mk. 9&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; (K479)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Reybold&amp;#039;&amp;#039; (DE-275)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Anh được đặt tên theo [[Đô đốc]] [[Samuel Goodall]] (? -1801), người từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Bảy Năm]],  [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]] và [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]]. Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến khi trúng [[ngư lôi]] từ [[U-968 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-968&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[29 tháng 4]], [[1945]], và bị đánh đắm ngoài khơi [[bán đảo Kola]], [[Liên Xô]] vào ngày hôm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những tàu frigate lớp Captain thuộc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-275&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; được Hải quân Mỹ đặt hàng vào ngày [[25 tháng 1]], [[1942]],&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; rồi được đặt lườn như là chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;Reybold&amp;#039;&amp;#039; (DE-275) tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[20 tháng 5]], [[1943]];&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; tên nó được đặt theo [[Thiếu tá Hải quân]] [[John Keane Reybold]] (1903-1942), Hạm trưởng [[tàu khu trục]] {{USS|Dickerson|DD-157}} đã tử trận vào [[tháng 3]], [[1942]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite DANFS | title=Reybold I (DE-275) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/reybold-i.html | publisher=Naval History and Heritage Command | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 |access-date =ngày 3 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Reybold&amp;#039;&amp;#039; được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 7]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Diana V.K. Evans-Lombe.&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc vào ngày [[4 tháng 10]], [[1943]], và đồng thời nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; (K479)&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] James Vaudalle Fulton.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh, &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong vai trò chính là hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] từ năm [[1943]] đến năm [[1945]]. Khi chiến tranh sắp kết thúc, vào ngày [[29 tháng 4]], [[1945]], chiếc tàu frigate đang hộ tống Đoàn tàu RA 66 trong [[biển Barents]] gần bán đảo [[Kola]] khi chiếc [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-968 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-968&amp;#039;&amp;#039;]] phóng ngư lôi dò âm [[ngư lôi G7es|G7es]]&amp;lt;ref&amp;gt;Phía Đồng Minh đặt tên kiểu ngư lôi này là GNAT (German Navy Acoustic Torpedo – ngư lôi dò âm của Hải quân Đức)&amp;lt;/ref&amp;gt; về phía đoàn tàu lúc khoảng 21 giờ 00; &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; phát hiện quả ngư lôi và né tránh được. Tuy nhiên đến khoảng 22 giờ 00, tàu ngầm [[U-286 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-286&amp;#039;&amp;#039;]] phóng một quả ngư lôi G7es trúng đích &amp;#039;&amp;#039;Goodall&amp;#039;&amp;#039; tại tọa độ {{coord|69|25|N|33|38|E|name=HMS Goodall (K479) torpedoed}}, khiến hầm đạn của nó phát nổ. Vụ nổ phá hủy toàn bộ phần phía trước con tàu, và khiến Thiến tá hạm trưởng Fulton cùng 94 người khác tử trận. Những người còn sống sót được lệnh bỏ tàu, và sang ngày [[30 tháng 4]], tàu frigate {{HMS|Anguilla|K500|3}} được lệnh đánh chìm nó bằng hải pháo.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&amp;lt;ref name=sunk/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Raybold I (DE-275) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/r/reybold-i.html | access-date = ngày 3 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/275.htm Navsource Online: Destroyer Escort Photo Archive reybold (DE-275)/Goodall (K-479)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210513185856/https://www.navsource.org/archives/06/275.htm |date=2021-05-13 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5481.html | title=HMS Goodall (K 479) | last=Helgason | first=Guðmundur | website=German U-boats of WWII - uboat.net}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | url=http://uboat.net/allies/merchants/ships/3506.html | title=Ships hit by U-boats HMS Goodall (K 479) | last=Helgason | first=Guðmundur | website=German U-boats of WWII - uboat.net}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Goodall (K479)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm Đức đánh chìm trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong biển Barents]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm của Anh được bảo vệ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>