<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Grove_%28L77%29</id>
	<title>HMS Grove (L77) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Grove_%28L77%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Grove_(L77)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T16:50:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Grove_(L77)&amp;diff=6756648&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Grove_(L77)&amp;diff=6756648&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T13:52:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; (L77) &lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Nottinghamshire]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Swan Hunter]], [[Tyne and Wear]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 8]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm do trúng [[ngư lôi]], [[12 tháng 6]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; (L77)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy năm [[1941]] và đưa ra phục vụ vào năm [[1942]]. Nó chỉ hoạt động ngắn ngũi trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], cho đến khi bị đắm do trúng [[ngư lôi]] gần [[Tobruk]] vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Swan Hunter]] vào ngày [[20 tháng 12]] năm [[1939]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo Khẩn cấp Chiến tranh 1939, và được đặt lườn tại xưởng tàu [[Wallsend-on-Tyne]] vào ngày [[28 tháng 8]] năm [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 5]] năm [[1941]] và nhập biên chế vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1942]]. Tên nó được đặt theo tên một [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Nottinghamshire]]. Con tàu được cộng đồng dân cư [[Retford]] tại [[Nottinghamshire]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] vào [[tháng 2]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Grove.htm |title=HMS Grove (L77) – Type II Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2008 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 29 tháng 1 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 3]] năm [[1942]]  để thực tập cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Nó được bố trí cùng các tàu chiến thuộc Hạm đội Nhà để hộ tống cho [[Đoàn tàu vận tải Bắc Cực|Đoàn tàu]] PQ 12 đi sang [[Murmansk]], [[Liên Xô]] và Đoàn tàu QP 8 quay trở về.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Ruegg|Hague|1993}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Schoefield|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; được cử sang khu vực Đông [[Địa Trung Hải]] để phục vụ cùng Chi hạm đội Khu trục 22, gia nhập thành phần hộ tống Đoàn tàu WS17 tại [[Clyde]] vào ngày [[22 tháng 3]] cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{HMS|Shropshire|73|3}}, [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] {{HMS|Alcantara|F88|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Aldenham|L22|3}} và {{HMS|Lookout|G32|3}} cho hành trình đi [[Aden]]. [[Tàu sân bay]] {{HMS|Illustrious|87|3}} cùng các tàu khu trục {{HMS|Inconstant|H49|3}}, {{HMS|Javelin|F61|3}}, {{HMS|Keppel|D84|3}}, {{HMS|Pakenham|G06|3}}, {{HMS|Badsworth|L03|3}}, {{HMS|Leamington|G19|3}}, {{HMS|Volunteer|D71|3}} và {{HMS|Rockingham|G58|3}} cũng được bố trí tham gia bảo vệ cho đoàn tàu này. Đoàn tàu bị đe dọa tấn công bởi những [[tàu ngầm]] [[U-boat]] dõi theo, nên các tàu khu trục được tách ra vào ngày [[26 tháng 3]] để hoạt động [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]. Sang ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Volunteer&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Leamington&amp;#039;&amp;#039; thuộc Đội hộ tống 2 đã đánh chìm tàu ngầm Đức [[U-587 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-587&amp;#039;&amp;#039;]] ở tọa độ {{coord|47|21|N|21|39|W}}.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1997}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Blair&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi đi đến [[Freetown]] vào ngày [[6 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Grove&amp;#039;&amp;#039; tách khỏi Đoàn tàu WS 17 để di chuyển độc lập đến [[Alexandria]], [[Ai Cập]] ngang qua [[mũi Hảo Vọng]], [[Ấn Độ Dương]] và [[Hồng Hải]], gia nhập Chi hạm đội Khu trục 22 tại Alexandria vào ngày [[18 tháng 5]]. Trong [[tháng 6]], nó được bố trí hộ tống các đoàn tàu vận tải tiếp liệu cho lực lượng trú đóng tại [[Tobruk]], vận chuyển binh lính và tiếp liệu trong lượt đi và di tản thương binh trong lượt về. Vào ngày [[12 tháng 6]], ngay sau khi hộ tống cho Đoàn tàu MW-11 rời Tobruk, nó bị mắc cạn làm hỏng chân vịt và trục động cơ bên mạn trái, nên quay trở về với vận tốc chỉ có {{convert|8,5|kn|km/h|abbr=on}}. Nó trúng phải hai quả [[ngư lôi]] phóng từ tàu ngầm U-boat [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-77 (tàu ngầm Đức) (1940)|&amp;#039;&amp;#039;U-77&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Sallum|Sollum]]; mũi tàu và đuôi tàu bị thổi tung và nó đắm chỉ trong vòng 14 phút, ở tọa độ {{coord|32|35|N|25|30|E|display=inline, title}}. 110 thành viên thủy thủ đoàn đã thiệt mạng cùng con tàu; 79 người sống sót được tàu chị em {{HMS|Tetcott|L99|3}} cứu vớt.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Blair/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://uboat.net/allies/merchants/ships/1790.html | work=Uboat.net | title=HMS Grove (L 77) | author=Guðmundur Helgason | access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first=Clay | title=Hitler’s U-boat War: The Hunters 1939-1942 | url=https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | isbn=9780679640325 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=Convoys! Drama in Arctic Waters | url=https://archive.org/details/convoydramainarc0000kemp_k9q5 | year=1994 | publisher=Arms &amp;amp; Armour | isbn=9781854091307 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in World Wars | year=1997 | publisher=US Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1557508591 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Ruegg | first1=Bob | last2=Hague | first2=Arnold | title=Convoys to Russia 1941-1945 | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal | isbn=9780905617664 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Schoefield | first=B.B. | title=The Russian Convoys | url=https://archive.org/details/russianconvoys0000bbsc | year=1984 | publisher=Pan Books | isbn=9780330283885 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Arctic Convoys 1941-1945 | year=2007 | publisher=Casemate Publisher | isbn=9781844156155 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Grove (L77)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>