<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Halsted_%28K556%29</id>
	<title>HMS Halsted (K556) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Halsted_%28K556%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Halsted_(K556)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:13:38Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Halsted_(K556)&amp;diff=7605853&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Halsted_(K556)&amp;diff=7605853&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:44:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= DE-91 (chưa đặt tên)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 7]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[14 tháng 10]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[1946]]{{sfn|Colledge|1987|p=161}}&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[13 tháng 11]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Bán để tháo dỡ, [[1 tháng 11]], [[1946]]{{sfn|Colledge|1987|p=161}}&lt;br /&gt;
* hoặc [[28 tháng 3]], [[1947]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; (K556)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Lawrence Halsted]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[3 tháng 11]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Tổn thất toàn bộ [[11 tháng 6]], [[1944]]&lt;br /&gt;
* Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[1946]] {{sfn|Colledge|1987|p=161}}&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; (K556)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nguyên là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Russell&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc &amp;#039;&amp;#039;Reynolds&amp;#039;&amp;#039; (DE-91), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease) và thoạt tiên mang tên &amp;#039;&amp;#039;Russell&amp;#039;&amp;#039; trước khi được đổi thành &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039;. Tên nó được đặt theo [[Đô đốc]] Sir [[Lawrence Halsted]] (1764-1841), hạm trưởng chiếc {{HMS|Namur|1756}} và đã từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Độc lập Hoa Kỳ]], [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]] và [[Chiến tranh Napoleon]].&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Halsted K556 (DE 91) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K556.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến khi bị hư hại nặng do trúng [[ngư lôi]] phóng từ tàu [[E-boat]] đối phương ngoài khơi [[Cherbourg]], [[Pháp]] vào ngày [[11 tháng 6]], [[1944]]. Được xem là một tổn thất toàn bộ, con tàu được hoàn trả cho Hoa Kỳ trên danh nghĩa vào năm [[1946]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ tại [[Hà Lan]] vào năm [[1946]] hoặc [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Reynolds&amp;#039;&amp;#039; (DE-91) tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[28 tháng 7]], [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[14 tháng 10]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Halsted (K 556) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5662.html | website=uboat.net | access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | title=Reynolds (DE 91)/HMS Halsted (K 556) | url=http://www.navsource.org/archives/06/091.htm | website=NavSource.org | date=ngày 27 tháng 1 năm 2021 | access-date=ngày 30 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210507005048/http://www.navsource.org/archives/06/091.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Reynolds I (DE-91) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/r/reynolds-i.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc, thoạt tiên dưới cái tên &amp;#039;&amp;#039;Russell&amp;#039;&amp;#039;, và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; (K556) vào ngày [[3 tháng 11]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] John Rowe Westmacott.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ dưới quyền [[Bộ chỉ huy Nore]] trong cuộc chiến tranh khi tham gia hộ tống vận tải ven biển và hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại [[eo biển Manche]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Nó cùng các tàu frigate chị em {{HMS|Curzon|K513|3}}, {{HMS|Dakins|K550|3}} và {{HMS|Ekins|K552 |3}} được cho đặt căn cứ tại [[Sheerness]].&amp;lt;ref name=Nore&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/nore.html | title=Operations of the Nore Command Frigates | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date=ngày 2 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; không tham dự trực tiếp vào cuộc [[đổ bộ Normandy]] vào ngày [[6 tháng 6]], [[1944]], nhưng đã hộ tống các tàu chở quân vận chuyển lực lượng tăng viện đi sang các bãi đổ bộ, và sau đó tuần tra trong đêm trước khi rút lui về Southend vào ngày hôm sau. Nó lại lên đường vào ngày [[10 tháng 6]], hộ tống một đoàn tàu chở quân khác hướng sang [[Normandy]]. Con tàu đang cùng {{HMS|Fernie|L11|3}} (một [[tàu khu trục]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt]]) ở giữa [[eo biển Manche]] ngoài khơi [[Cherbourg]], [[Pháp]] vào ngày hôm sau khi phát hiện sáu tàu phóng lôi [[E-boat]] đối phương trên màn hình [[radar]] lúc 01 giờ 40 phút; chúng tấn công &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; nhưng bị đẩy lui. Đến 02 giờ 00 các tàu E-boat đối phương sắp xếp lại đội hình và tấn công lần nữa, một chiếc đã xâm nhập được vào khoảng giữa &amp;#039;&amp;#039;Halstead&amp;#039;&amp;#039; và đoàn tàu vận tải. Không kịp phản ứng, &amp;#039;&amp;#039;Halstead&amp;#039;&amp;#039; bị đánh trúng một quả [[ngư lôi]] phía trước cầu tàu và tháp pháo B; phần mũi tàu phía trước bị tách ra và đắm. Những tấm vách ngăn đã chịu đựng được giúp cho con tàu tàu tiếp tục nổi; tuy nhiên 21 thành viên thủy thủ đoàn của đã tử trận và có khoảng 40 người khác bị thương. Phần lườn tàu còn lại được kéo quay trở lại [[Portsmouth]].&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Nore/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được xem là một tổn thất toàn bộ do hư hại quá mức sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; được hoàn trả trên danh nghĩa cho Hoa Kỳ nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease).{{sfn|Colledge|1987|p=161}} Tuy nhiên con tàu vẫn được giữ lại Anh để làm nguồn cung cấp phụ tùng cho các con tàu khác. Nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[13 tháng 11]], [[1944]] và bị bán cho một hãng tại [[Hà Lan]] để tháo dỡ vào ngày [[1 tháng 11]], [[1946]]{{sfn|Colledge|1987|p=161}} hoặc [[28 tháng 3]], [[1947]].&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Reynolds I (DE-91) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/r/reynolds-i.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Colledge | first=J. J. | title=Ships of the Royal Navy: The Complete Record of All Fighting Ships of the Royal Navy From the Fifteenth Century to the Present Day | url=https://archive.org/details/shipsofroyalnavy0002coll | year=1987 | location=Annapolis, Maryland | publisher=Naval Institute Press | isbn=9780870216527 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/091.htm Photo gallery of USS &amp;#039;&amp;#039;Halsted&amp;#039;&amp;#039; (K556)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210507005048/http://www.navsource.org/archives/06/091.htm |date=2021-05-07 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.desausa.org/lend_lease_to_uk.htm Destroyer Escort Sailors Association DEs for UK]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Halstead (K556)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>