<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Harvester_%28H19%29</id>
	<title>HMS Harvester (H19) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Harvester_%28H19%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Harvester_(H19)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:09:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Harvester_(H19)&amp;diff=5603076&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Harvester_(H19)&amp;diff=5603076&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T02:12:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Harvester]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Harvester (H19).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; (H19)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Brazil &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Jurua&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[6 tháng 12]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrongs]], [[Barrow-in-Furness]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 6]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được Anh Quốc mua lại, [[5 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Handy&amp;#039;&amp;#039; (H19)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=112}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= &lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= &lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= &lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[5 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=[[23 tháng 5]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed= HMS &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039;, [[tháng 1]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship note= &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-432 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-432&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm, [[11 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục G và H|lớp tàu khu trục Havant]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1340|LT|t}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1859|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|323|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|5|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 3 × [[nồi hơi ống nước]] Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|34000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5530|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = [[ASDIC]]&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 3 × pháo [[QF 4,7 inch Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (3×1);&lt;br /&gt;
| × súng máy [[súng máy Vickers.50|Vickers {{convert|0,5|in|mm|adj=on|1}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (3 đường ray &amp;amp; 8 máy phóng)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; (H19)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục G và H|lớp H]], nguyên được [[Hải quân Brazil]] đặt hàng cho hãng [[Vickers-Armstrongs]] dưới tên &amp;#039;&amp;#039;Jurua&amp;#039;&amp;#039; vào cuối [[những năm 1930|thập niên 1930]], nhưng được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] mua lại khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra vào [[tháng 9]] năm [[1939]]. Ngay sau khi nhập biên chế, con tàu đã tham gia [[trận Dunkirk|cuộc triệt thoái Dunkirk]], rồi được phân về [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] làm nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó đã cùng một tàu khu trục khác đánh chìm một [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] vào [[tháng 10]], rồi được phân về [[Lực lượng H]] một thời gian ngắn vào năm [[1941]], nhưng dàn vũ khí phòng không của nó tỏ ra quá yếu, nên nó được chuyển sang [[Lực lượng Hộ tống Newfoundland]] cho nhiệm vụ hộ tống vận tải tại [[Bắc Đại Tây Dương]]. Nó quay trở lại Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây vào [[tháng 10]] năm [[1941]] và được cải biến thành một [[tàu khu trục hộ tống]] vào đầu năm [[1942]]. Sau khi húc chìm một tàu ngầm Đức đang khi hộ tống Đoàn tàu vận tải HX 228 vào [[tháng 3]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; bị đắm do trúng [[ngư lôi]] từ một tàu ngầm Đức khác một ngày sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục G và H}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1340|LT|t}}, và lên đến {{convert|1859|LT|t}} khi đầy tải. Nó có chiều dài chung {{convert|323|ft|m|1}}, mạn thuyền rộng {{convert|33|ft|m|1}} và độ sâu của mớn nước là {{convert|12|ft|5|in|m|1}}. Nó được dẫn động bởi hai [[turbine hơi nước]] [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]] truyền động ra hai trục chân vịt, sản sinh tổng công suất {{convert|34000|shp|lk=in}}, cho phép nó đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=in}}. Hơi nước được cung cấp bởi ba [[nồi hơi ống nước]] Admiralty. &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; có thể mang theo tối đa {{convert|470|LT|t}} [[dầu đốt]], cho phép một tầm hoạt động tối đa {{convert|5530|nmi|lk=in}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=109}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thành phần thủy thủ đoàn của nó bao gồm 152 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=l3&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1998|p=163}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được thiết kế để trang bị bốn khẩu [[hải pháo 4,7 inch QF Mark XII|pháo QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk. XII L/45]] trên các tháp pháo nòng đơn, đặt tên theo thứ tự ‘A’, ‘B’, ‘X’ và ‘Y’ từ trước ra sau; nhưng khẩu ‘Y’ bị tháo dỡ để lấy chỗ mang thêm mìn sâu. Cho mục đích [[chiến tranh phòng không|phòng không]], &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; có hai khẩu đội [[súng máy]] [[súng máy Vickers.50|{{convert|0,5|in|mm|abbr=on}} Mk.III]] bốn nòng. Nó còn có hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng trên mặt nước dành cho [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref name=w78/&amp;gt; Một đường ray thả [[mìn sâu]] và hai máy phóng thoạt tiên được trang bị, nhưng tăng lên ba đường ray và tám máy phóng trong khi hoàn thiện. Lượng mìn sâu mang theo cũng tăng lên tương ứng từ 20 lên 110 quả.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Jurua&amp;#039;&amp;#039; được [[Brasil]] đặt hàng cho hãng [[Vickers-Armstrongs]] ở [[Barrow-in-Furness]] vào ngày [[6 tháng 12]] năm [[1937]]. Con tàu được đặt lườn vào ngày [[3 tháng 6]] năm [[1938]], nhưng nó bị Anh Quốc mua lại vào ngày [[5 tháng 9]] năm [[1939]] và đổi tên thành HMS &amp;#039;&amp;#039;Handy&amp;#039;&amp;#039;. Được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 9]] năm [[1939]], nó lại được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; vào [[tháng 1]] năm [[1940]] do cái tên ban đầu được cho là dễ nhầm lẫn với chiếc tàu chị em {{HMS|Hardy|1936|2}}. &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Anh]] vào ngày [[23 tháng 5]] năm [[1940]].&amp;lt;ref name=e7&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=127}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Các cải biến trong chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Bệ ống phóng ngư lôi phía sau của &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được thay bằng một khẩu [[hải pháo QF 12 pounder 12 cwt|QF 12 pounder {{convert|3|in|1|adj=on}}]] phòng không sau cuộc [[Trận Dunkirk|triệt thoái Dunkirk]] vào năm [[1940]], cho dù không thể biết được đích xác thời điểm được nâng cấp. Trong đợt cải biến thành một tàu khu trục hộ tống vào năm [[1942]], dàn vũ khi phòng không tầm ngắn được tăng cường với hai khẩu [[pháo tự động]] [[Oerlikon 20 mm]] được trang bị hai bên cánh của cầu tàu; và các khẩu súng máy Vickers bốn nòng cũng được thay bằng một cặp Oerlikon 20&amp;amp;nbsp;mm sau đó. Tháp pháo ‘A’ được thay thế bằng dàn [[súng cối]] [[Hedgehog]] chống tàu ngầm. Tháp điều khiển hỏa lực và máy đo tầm xa bên trên cầu tàu được thay bằng [[radar]] Kiểu 271 điều khiển hỏa lực, và có nhiều khả năng radar Kiểu 286 dò tìm mặt đất tầm ngắn được tăng cường vào giai đoạn giữa chiến tranh. Con tàu cũng được bổ sung máy [[định vị vô tuyến]] [[HF/DF]] đặt trên cột ăn-ten.&amp;lt;ref name=l3/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn chạy thử máy ngắn tại cảng [[Portland, Anh|Portland]], &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 9. Nó tham gia cuộc [[triệt thoái Dunkirk]] vào ngày [[29 tháng 5]] năm [[1940]], và đã giúp đưa 272 người quay trở về [[Dover]] trong ngày hôm đó. Tuy nhiên, tình hình tại [[Dunkirk]] trở nên quá nguy hiểm cho việc phái các tàu khu trục lớn và hiện đại hơn, nên &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; không tiến hành thêm nỗ lực triệt thoái nào khác vào ban ngày của ngày [[30 tháng 5]]. Chủ trương này lại bị đảo ngược, nên nó khởi hành đi Dunkirk trong đêm [[30 tháng 5|30]]-[[31 tháng 5]], suýt trúng hai quả [[ngư lôi]], nhưng cũng cứu vớt được 1.341 người trong hai chuyến đi vào ngày [[31 tháng 5]] và thêm 576 người khác vào ngày [[1 tháng 6]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|pp=20, 25, 87}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó bị hư hại nhẹ do hỏa lực càn quét của máy bay [[Đức Quốc xã|Đức]] trong ngày hôm đó và phải được sửa chữa tại [[xưởng tàu Chatham]]. Đến ngày [[9 tháng 6]], con tàu được lệnh đi đến [[Le Havre]], [[Pháp]] để giúp triệt thoái binh lính Anh, nhưng không tìm thấy người nào. Nó đón lên tàu 78 người tại [[Saint-Valery-en-Caux]] vào ngày [[11 tháng 6]]; vào cuối tháng đó nó hộ tống cho các tàu vận chuyển đưa binh lính và người tị nạn rời [[Saint-Nazaire]] và [[St. Jean de Luz]] trong [[Chiến dịch Ariel]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|pp=38, 48, 128, 146}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 7]] đến [[tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được phân nhiệm vụ hộ tống vận tải cùng [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]], và nó đã cứu vớt 90 người sống sót từ chiếc [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] &amp;#039;&amp;#039;Dunvegan Castle&amp;#039;&amp;#039; vào cuối [[tháng 8]]. Cùng với năm tàu khu trục khác thuộc Chi hạm đội Khu trục 9, nó được phân về [[Bộ chỉ huy Plymouth]] làm nhiệm vụ chống xâm nhập từ ngày [[8 tháng 9|8]] đến ngày [[18 tháng 9]] trước khi quay trở lại vai trò tàu hộ tống. Vào ngày [[30 tháng 10]], dưới sự trợ giúp của tàu chị em {{HMS|Highlander|H44|2}}, nó đã đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] Đức [[U-32 (tàu ngầm Đức) (1937)|&amp;#039;&amp;#039;U-32&amp;#039;&amp;#039;]]. Nó cứu vớt 19 người sống sót từ chiếc [[MV Silverpine|MV &amp;#039;&amp;#039;Silverpine&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[5 tháng 12]], và 131 người khác từ chiếc tàu buôn vũ trang &amp;#039;&amp;#039;Crispin&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[3 tháng 2]] năm [[1941]]. Nó cũng cứu vớt bốn thành viên của một đội bay [[máy bay ném bom]] [[Armstrong Whitworth Whitley]] thuộc [[Không quân Hoàng gia Anh]] bốn ngày sau đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=127, 132}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được tái trang bị tại Barrow từ ngày [[18 tháng 3]] đến ngày [[18 tháng 4]], rồi được phân về [[Lực lượng H]] tại [[Gibraltar]] nơi nó hộ tống tàu bè trong các chiến dịch Tiger và Splice, các [[đoàn tàu vận tải Malta|đoàn tàu vận tải]] tăng viện cho [[Malta]] trong [[tháng 5]]. &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được chuyển sang [[Lực lượng hộ tống Newfoundland]] trong [[tháng 6]], vì [[Đô đốc]] [[James Somerville]] cho rằng dàn vũ khí phòng không của nó quá yếu kém. Nó được phân về Đội hộ tống 14 sau khi đi đến [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland and Labrador|St. John&amp;#039;s]] vào ngày [[1 tháng 7]], rồi lại được điều động trở lại Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây ba tháng sau đó&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=127–128}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được phân về Đội hộ tống 9.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một tàu khu trục hộ tống trong một đợt tái trang bị kéo dài tại [[Dundee]], [[Scotland]] từ ngày [[30 tháng 1]] đến ngày [[16 tháng 4]] năm [[1942]]. Nó tiến hành chạy thử thiết bị [[radar]] Kiểu 271 trong [[tháng 5]], rồi tiếp nối các nhiệm vụ tại Bắc Đại Tây Dương trong vai trò [[soái hạm]] của Đội hộ tống B-3 trực thuộc [[Lực lượng Hộ tống Giữa đại dương]].&amp;lt;ref name=e8&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=128}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được tái trang bị tại [[Liverpool]] từ ngày [[12 tháng 12]] năm [[1942]] đến ngày [[11 tháng 2]] năm [[1943]]. Đang khi hộ tống cho Đoàn tàu vận tải HX 228 vào ngày [[3 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; đã buộc tàu ngầm [[U-444 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-444&amp;#039;&amp;#039;]] phải nổi lên mặt nước rồi húc nó để tiêu diệt. Chiếc tàu khu trục bị hư hại đáng kể, nhưng cũng cứu được năm người sống sót sau khi chiếc tàu ngầm chìm.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt; Ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039; trúng phải ngư lôi phóng từ tàu ngầm [[U-432 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-432&amp;#039;&amp;#039;]], khiến nó vỡ làm đôi và đắm ở tọa độ {{coord|51|23|N|28|40|W|display=inline, title}}.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt; Chín sĩ quan và 136 thủy thủ đã thiệt mạng, nhưng [[tàu corvette]] Pháp [[Aconit (tàu corvette Pháp)|&amp;#039;&amp;#039;Aconit&amp;#039;&amp;#039;]] đã húc chìm &amp;#039;&amp;#039;U-432&amp;#039;&amp;#039; và cứu vớt được một số ít người sống sót từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;Harvester&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | date=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | date=1998 | isbn=1-55750-048-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised|isbn=1-59114-119-2 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | publisher=Naval Institute Press | date=1988 | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de D. | title=B.E.F. Ships Before, At and After Dunkirk | publisher=World Ship Society | location=Gravesend, Kent | date=1999 | isbn=0-905617-91-6 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục G và H}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Harvester (H19)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Jurua]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục G và H]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>