<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Holmes_%28K581%29</id>
	<title>HMS Holmes (K581) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Holmes_%28K581%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Holmes_(K581)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:02:49Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Holmes_(K581)&amp;diff=7605274&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Holmes_(K581)&amp;diff=7605274&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:45:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= &lt;br /&gt;
|Ship caption= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; (DE-572)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 10]], [[1943]] &amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[18 tháng 12]], [[1943]] &amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[3 tháng 12]], [[1945]] &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[7 tháng 2]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 10]], [[1947]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; (K581)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Robert Holmes (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Robert Holmes]] &amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[31 tháng 1]], [[1944]] &amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[3 tháng 12]], [[1945]] &amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; (K581)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc DE-572, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Anh được đặt [[HMS Holmes|cái tên này]], tên nó được đặt theo [[Đô đốc]] [[Robert Holmes (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Robert Holmes]] (khoảng 1622-1692), người đã từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Anh-Hà Lan thứ hai]] và [[Chiến tranh Anh-Hà Lan thứ ba|thứ ba]].&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Holmes K581 (DE 572) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K581.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Holmes II (DE-572) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/h/holmes-ii.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc DE-572 tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[27 tháng 10]], [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 12]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Holmes (K 581)| url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5686.html | website=uboat.net | access-date =ngày 25 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | title=DE 572/HMS Holmes (K581) | url=http://www.navsource.org/archives/06/572.htm | website=NavSource.org | date=ngày 14 tháng 12 năm 2019 | access-date=ngày 25 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-12 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210512230943/https://www.navsource.org/archives/06/572.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; (K581) vào ngày [[31 tháng 1]], [[1944]] &amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] David Brian Gladstone Dumas.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:The Royal Navy during the Second World War A24208.jpg|thumb|left|Một sĩ quan đang đo góc la bàn trên HMS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039;, đang khi hộ tống các tàu tiếp vận Đồng Minh đi sang bãi đổ bộ Normandy]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ dưới quyền [[Bộ chỉ huy Nore]] trong cuộc chiến tranh khi tham gia hộ tống vận tải ven biển và hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại [[eo biển Manche]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất dưới quyền Bộ chỉ huy Nore tham gia trực tiếp vào cuộc [[đổ bộ Normandy]] vào ngày [[6 tháng 6]], [[1944]], khi nó được giữ lại tại [[Clyde]] dự định gia nhập cùng các tàu chị em, nhưng lại được phái gặp gỡ {{HMS|Nelson|28|3}} tại [[Milford Haven]] và hộ tống chiếc [[thiết giáp hạm]] đi sang vị trí bắn phá ngoài khơi bãi đổ bộ vào đúng ngày D. Nó ở lại khu vực đổ bộ để hoạt động tuần tra chống tàu ngầm cho đến hết [[tháng 6]] và đầu [[tháng 7]], hộ tống các đoàn tàu quay trở lại khu vực cửa [[sông Thames]], trước khi quay lại dưới quyền Bộ chỉ huy Nore.&amp;lt;ref name=Nore&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/nore.html | title=Operations of the Nore Command Frigates | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date=ngày 2 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến cuối năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; chuyển sang hoạt động như tàu Frigate Kiểm soát Lực lượng Duyên hải, chỉ huy một chi hạm đội xuồng phóng lôi hoạt động tại eo biển Manche và Bắc Hải nhằm đối phó các tàu [[E-Boat]] đối phương. Vào ngày [[8 tháng 3]], [[1945]], con tàu từng khai nhận đã đánh chìm được [[tàu ngầm]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-275 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039;]] sau khi chiếc [[U-boat]] phóng [[ngư lôi]] nhắm vào chiếc tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Lornaston&amp;#039;&amp;#039; trong đoàn tàu vận tải. Tuy nhiên, tài liệu của [[Hải quân Đức]] thu được sau chiến tranh không xác nhận chiến công này, vì &amp;#039;&amp;#039;U-275&amp;#039;&amp;#039; chỉ bị đắm hai ngày sau đó do trúng [[thủy lôi]] trong eo biển Manche về phía Nam [[Newhaven]].&amp;lt;ref name=Nore/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-275 | url=https://uboat.net/boats/u275.html | website=uboat.net | access-date =ngày 2 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; cùng tàu chị em {{HMS|Cosby|K559|3}} được điều động sang Chi hạm đội Devonport. Cho dù chiến tranh đã sắp chấm dứt, hoạt động của tàu [[E-boat]] đối phương tại eo biển Manche và Bắc Hải vẫn rất tích cực do chưa chiếm được các căn cứ hoạt động của chúng. Sau khi xung đột kết thúc, nó tiếp tục hoạt động tại [[Devonport]], nhưng ít khi ra khơi, cho đến [[tháng 11]], khi nó đi đến [[Chatham]] để tháo dỡ các thiết bị Anh và cắt giảm nhân sự thủy thủ đoàn trước khi quay trở về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=Nore/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[3 tháng 12]], [[1945]],&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt; nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[7 tháng 2]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; và bị bán cho hãng [[Walter H. Wilms and Company]] tại [[Detroit]], [[Michigan]] vào [[tháng 10]], [[1947]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Holmes II (DE-572) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/h/holmes-ii.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|HMS Holmes (ship, 1943)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/572.htm Photo gallery of HMS &amp;#039;&amp;#039;Holmes&amp;#039;&amp;#039; (K581)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210512230943/https://www.navsource.org/archives/06/572.htm |date=2021-05-12 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Holmes (K581)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>