<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Hoste_%28K566%29</id>
	<title>HMS Hoste (K566) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Hoste_%28K566%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hoste_(K566)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:11:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hoste_(K566)&amp;diff=7573604&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hoste_(K566)&amp;diff=7573604&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:48:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Hoste]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Hoste]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
|Ship name= DE-521&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship awarded= [[7 tháng 8]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship yard number=&lt;br /&gt;
|Ship way number=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[14 tháng 8]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Navsource&amp;gt;{{chú thích web | title=DE 521 / HMS Hoste (K.566) | url=http://www.navsource.org/archives/06/521.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 12 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-05-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210515025007/https://www.navsource.org/archives/06/521.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà D. W. Mitchell&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship christened= [[3 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[3 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed= * &amp;#039;&amp;#039;Mitchell&amp;#039;&amp;#039;, [[19 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039;, [[5 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], [[3 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (K566)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William Hoste]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[3 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[3 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship motto= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[22 tháng 8]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag={{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name=  USS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (DE-521)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[22 tháng 8]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[29 tháng 8]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[23 tháng 10]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Bán để tháo dỡ, [[tháng 6]], [[1946]]&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | title=HMS Hoste K566 (DE 521) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K566.html | website=Captain Class Frigate Association | access-date =ngày 12 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= * [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] (Anh)&lt;br /&gt;
* [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] (Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu frigate#Chiến tranh Thế giới thứ hai|Tàu frigate]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|19|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats=* [[xuồng săn cá voi]] {{convert|27|ft|m|adj=on}} kiểu Hải quân Anh&lt;br /&gt;
* xuồng tiêu chuẩn kiểu Hải quân Mỹ&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship troops=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 175&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 4 × máy phóng [[mìn sâu]] Mk. 6;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu Mk. 9&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (K566)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-521&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Anh được đặt tên theo [[Đại tá Hải quân]] Sir [[William Hoste]] (1780-1828), người từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]] và [[Chiến tranh Napoleon]].&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Hoste (DE-521) | publisher=Naval History and Heritage Command | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/hoste-ii.html | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 |access-date =ngày 12 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]] nhưng rút biên chế và xóa đăng bạ ngay sau đó, và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những tàu frigate lớp Captain thuộc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-521&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[14 tháng 8]], [[1943]];&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 9]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc vào ngày [[19 tháng 10]], [[1943]] và được đặt tên HMS &amp;#039;&amp;#039;Mitchell&amp;#039;&amp;#039;, nhưng Hải quân Hoàng gia Anh đổi tên nó thành HMS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[5 tháng 11]], [[1943]];&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; và sau khi hoàn tất vào ngày [[3 tháng 12]], [[1943]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; nó được đỡ đầu bởi bà D. W. Mitchell&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; đồng thời nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (K566) dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Keith Burns Hopkins.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Hoste (K 566) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5673.html | website=uboat.net | access-date =ngày 12 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh, &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong vai trò chính là hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] và tại vùng [[eo biển Manche]] từ năm [[1943]] đến năm [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;  &lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh chấm dứt tại Châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; được hoàn trả cho Hoa Kỳ tại [[Harwich]], Anh vào ngày [[22 tháng 8]], [[1945]], nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease).&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt; Con tàu nhập biên chế trở lại cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] cùng ngày hôm đó như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (DE-521)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; dưới quyền chỉ huy của Đại úy Hải quân Hoa Kỳ C. G. Helm, Jr., rời Harwich vào ngày [[29 tháng 8]] và về đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] tại [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[9 tháng 9]].&amp;lt;ref name=Navsource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
USS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; ở lại Philadelphia cho đến khi được cho xuất biên chế vào ngày [[23 tháng 10]], [[1945]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 6]], [[1946]].&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title= Hoste (DE-521) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/h/hoste-ii.html | access-date = ngày 12 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/521.htm Painting of HMS &amp;#039;&amp;#039;Hoste&amp;#039;&amp;#039; (K566)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210515025007/https://www.navsource.org/archives/06/521.htm |date=2021-05-15 }}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/521|Hoste}}&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/5673.html Drury at Uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K566.html Hoste at Captain class frigate association]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hoste (K566)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>