<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Hurworth_%28L28%29</id>
	<title>HMS Hurworth (L28) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Hurworth_%28L28%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hurworth_(L28)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:53:03Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hurworth_(L28)&amp;diff=6756842&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Hurworth_(L28)&amp;diff=6756842&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-01-06T22:51:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Hurworth]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; (L28)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Derbyshire]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[20 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrongs]], [[Wallsend]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[10 tháng 4]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[16 tháng 4]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 10]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm do trúng [[thủy lôi|mìn]], [[22 tháng 10]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; (L28)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và đưa ra phục vụ vào năm [[1941]]. Nó đã hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi bị đắm do va phải [[thủy lôi|mìn]] trong [[biển Aegean]] vào ngày [[22 tháng 10]] năm [[1943]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://uboat.net/allies/warships/ship/4653.html |title=HMS Hurworth (L28)|publisher=uboat.net|accessdate =ngày 25 tháng 7 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Vickers-Armstrongs]] vào ngày [[20 tháng 12]] năm [[1939]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo Khẩn cấp Chiến tranh 1939, và được đặt lườn tại xưởng tàu [[River Tyne]] ở [[Wallsend]] vào ngày [[10 tháng 4]] năm [[1940]]. Ụ đóng tàu này đủ lớn để đóng hai chiếc lớp Hunt cùng một lúc, và con tàu &amp;quot;song sinh&amp;quot; với nó là {{HMS|Middleton|L74|2}}. Nó được hạ thủy vào ngày [[16 tháng 4]] năm [[1941]] và nhập biên chế vào ngày [[5 tháng 11]] năm [[1941]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Hurworth.htm |title=HMS HURWORTH (L 28) - Type II, Hunt-class Escort Destroyer|publisher=naval-history.net|last=Mason|first=Geoffrey B.|accessdate =ngày 16 tháng 2 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên nó được đặt theo tên một [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Derbyshire]]. Con tàu được cộng đồng dân cư [[Stockton-on-Tees]] tại [[County Durham]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] vào [[tháng 2]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; ghé qua [[Rosyth]] trên đường đi đến [[Scapa Flow]] vào ngày [[8 tháng 10]] năm [[1941]] để thực tập cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]].&amp;lt;ref name=hmsh&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.hmshurworth.co.uk/Index.htm |title=HMS Hurworth |publisher=hmshurworth.co.uk |accessdate =ngày 16 tháng 2 năm 2015 |archive-date = ngày 28 tháng 8 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130828075542/http://www.hmshurworth.co.uk/Index.htm |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; đã đưa Hoàng thái tử [[Olaf V của Na Uy]] đi từ Scapa Flow đến [[Scrabster]] ở phía Bắc [[Scotland]], rồi cùng tàu khu trục {{HMS|Exmoor|L08|3}} hộ tống chiếc tàu chở quân [[RMS Rangitata|RMS &amp;#039;&amp;#039;Rangitata&amp;#039;&amp;#039;]] đi từ [[River Clyde|Clyde]] đến [[Gibraltar]], đến nơi vào ngày [[1 tháng 12]]. &amp;#039;&amp;#039;Rangitata&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục được &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; và các tàu khu trục {{HMS|Vidette|D48|3}} và {{HMS|Highlander|H44|3}} hộ tống đi [[Freetown]], được tăng cường thêm tàu khu trục {{HMS|Brilliant|H84|3}} trên đường đi vào ngày [[18 tháng 12]], đến nơi vào ngày [[21 tháng 12]]. Sang ngày [[25 tháng 12]], nó tham gia cùng [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Ramilies|07|3}}, tàu khu trục {{HMS|Beaufort|L14|3}} và [[tàu xà lúp]] {{HMS|Bridgewater|L01|3}} để tiếp tục hộ tống Đoàn tàu WS 14 cho hành trình từ Freetown đến [[Capetown]], [[Nam Phi]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tách khỏi Đoàn tàu WS 14 ngoài khơi Cape Town vào ngày [[4 tháng 1]] năm [[1942]], sau khi được chiếc [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] {{HMS|Derbyshire|F78|3}} thay phiên. Nó độc lập tiếp tục hành trình vượt qua [[Ấn Độ Dương]] và [[Hồng Hải]], băng qua [[kênh đào Suez]] trước khi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 5 tại [[Alexandria]], [[Ai Cập]] vào ngày [[6 tháng 2]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt; Nó đã hộ tống tàu khu trục {{HMS|Farndale|L70|3}} bị hư hại quay trở lại Alexandria vào ngày [[9 tháng 2]]; và vào ngày [[12 tháng 2]] đã tham gia thành phần hộ tống cho Đoàn tàu MW 9 nhằm chở hàng tiếp liệu đến [[Malta]] đang bị đối phương phong tỏa. Đoàn tàu bị đối phương không kích nặng nề và không một chiếc tàu buôn nào sống sót.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|1964}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ hộ tống vận tải và hỗ trợ cho lực lượng đồn trú tại [[Tobruk]] cho đến ngày [[21 tháng 3]], khi nó được bố trí trong thành phần hộ tống cho Đoàn tàu MW 10 tìm cách giải vây cho Malta. Đoàn tàu chịu đựng tấn công bởi máy bay và [[tàu phóng lôi]] đối phương, và nó đã tham gia [[Trận Sirte thứ hai]] khi đối đầu với các tàu chiến chủ lực của Hạm đội Ý. Đến ngày [[25 tháng 3]], nó hộ tống chiếc tàu hàng [[MV Breconshire|MV &amp;#039;&amp;#039;Breconshire&amp;#039;&amp;#039;]] bị hư hại rút lui về vịnh [[Marsaxlokk]], Malta; &amp;#039;&amp;#039;Breconshire&amp;#039;&amp;#039; bị không kích đối phương đánh chìm sau đó.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Alexandria, tiếp tục hỗ trợ cho hoạt động phòng thủ tại Tobruk. Vào ngày [[27 tháng 5]], nó tham gia cùng các tàu khu trục {{HMS|Hero|H99|3}} và {{HMS|Eridge|L68|3}}, tách khỏi việc hộ tống Đoàn tàu AT 47 để truy lùng một [[tàu ngầm]] đối phương bị máy bay phát hiện về phía Đông [[Sallum|Sollum]]. Sau hai giờ tìm kiếm, [[U-568 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-568&amp;#039;&amp;#039;]] bị buộc phải nổi lên mặt nước sau khi bị tấn công bằng [[mìn sâu]]; đối thủ tiếp tục bị tấn công bằng hải pháo, buộc phải lặn xuống. Sang ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;U-568&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng buộc phải nổi lên và bị đánh chìm ở tọa độ {{coord|32|42|N|24|53|E}}; toàn bộ 47 thành viên thủy thủ đoàn được giải cứu.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1997}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[12 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; cùng tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Coventry|D43|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Airedale|L07|3}}, {{HMS|Aldenham|L22|3}}, {{HMS|Croome|L62|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Eridge&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Exmoor|L08|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Chiến dịch Vigorous]], trong vai trò hộ tống cho bốn tàu buôn thuộc Đoàn tàu MW11C xuất phát từ [[Port Said]] để tăng viện cho Malta. Hoạt động này chỉ nhằm nghi binh đánh lạc hướng sự chú ý của đối phương khỏi [[Chiến dịch Harpoon (1942)|Chiến dịch Harpoon]] tương tự xuất phát từ [[Gibraltar]]. Đoàn tàu chịu đựng không kích và tấn công bằng xuồng phóng lôi [[E-boat]] của đối phương, cũng như mối đe dọa từ hạm tàu nổi chủ lực của Hải quân Ý, khiến chiến dịch phải hủy bỏ vào ngày [[16 tháng 6]] và lực lượng rút lui về Alexandria.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia bắn phá các vị trí đối phương tại [[Mersa Matruh]] trong [[tháng 8]]; và vào [[tháng 9]] đã tham gia [[Chiến dịch Agreement]], một cuộc đột kích không thành công vào các vị trí đối phương chung quanh Tobruk. Nó đón lên tàu lực lượng Thủy binh Hoàng gia vào ngày [[12 tháng 9]] để cho đổ bộ lên Tobruk, và sau đó cùng với tàu tuần dương &amp;#039;&amp;#039;Coventry&amp;#039;&amp;#039; và các tàu khu trục {{HMS|Zulu|F18|3}}, {{HMS|Sikh|F82|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039; hỗ trợ cho cuộc tấn công. Chiến dịch thất bại khi &amp;#039;&amp;#039;Coventry&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Zulu&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Sikh&amp;#039;&amp;#039; bị mất bởi hỏa lực pháo bờ biển và không kích của đối phương, và lực lượng đổ bộ bị tổn thất nặng. Các tàu chiến còn lại rút lui về Alexandria.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 10]], nó tham gia hai chiến dịch nghi binh nhằm hỗ trợ cho việc tấn công của bộ binh. Đến ngày [[30 tháng 10]], nó cùng các tàu khu trục {{HMS|Pakenham|G06|3}}, {{HMS|Petard|G56|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039; và máy bay thuộc Liên đội 47 [[Không quân Hoàng gia Anh]] truy tìm và tiêu diệt tàu ngầm U-boat [[U-559 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-559&amp;#039;&amp;#039;]] tại tọa độ {{coord|32|30|N|33|00|E}}, về phía Đông Bắc [[Port Said]]. Cho dù không thu được máy mật mã [[máy Enigma|Enigma]], những tài liệu sử dụng và bảng mật mã tịch thu được từ chiếc tàu ngầm có giá trị tình báo vô cùng quan trọng.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kahn|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[17 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; lại cùng &amp;#039;&amp;#039;Aldenham&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Belvoir|L32|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Dulverton&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Exmoor&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Hursley|L84|3}}, {{HMS|Tetcott|L99|3}} và tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[Pindos (L65)|&amp;#039;&amp;#039;Pindos&amp;#039;&amp;#039; (L65)]] tham gia hộ tống cho Đoàn tàu MW 13 trong khuôn khổ [[Chiến dịch Stoneage]]. Đây là một nỗ lực khác nhằm tăng viện cho Malta từ phía Đông. Tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Arethusa|26|3}} bị trúng ngư lôi do không kích vào ngày hôm sau, và phải được kéo quay trở về Alexandria, nhưng các tàu tiếp vận đến nơi an toàn. &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tách khỏi Đoàn tàu MW 13 vào ngày [[19 tháng 11]] cho hành trình quay trở về cùng các tàu hộ tống khác, tiếp tục chịu đựng không kích nhưng không bị thiệt hại, và về đến Port Said hai ngày sau đó.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục các hoạt động hộ tống vận tải, hầu hết là đi đến Malta, nhưng cũng có một chuyến đi đến cảng [[Benghazi]], [[Libya]] vừa mới được tái chiếm.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 1]] đến [[tháng 4]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; hoạt động hộ tống vận tải tại khu trục Đông và Trung tâm Địa Trung Hải. Đến [[tháng 5]], nó tham gia [[Chiến dịch Retribution]] nhằm ngăn chặn lực lượng phe Trục triệt thoái khỏi [[Tunisia]] và [[Algérie]] để quay về [[Sicily]], [[Ý]]. Phe Trục đầu hàng tại Bắc Phi vào ngày [[13 tháng 5]], với nhiều [[tù binh chiến tranh|tù binh]] bị bắt giữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; sau đó được điều sang Chi hạm đội Khu trục 22; tuy nhiên, con tàu gặp sự cố với nồi hơi, buộc nó phải đi đến Malta để sửa chữa. Nó được huy động vào việc chuẩn bị cho [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên Sicily. Vào [[tháng 7]], nó gia nhập Lực lượng Hỗ trợ phía Đông cho cuộc đổ bộ, trong thành phần Nhóm Hộ tống R, và đã khởi hành từ Port Said vào ngày [[5 tháng 7]] hộ tống cho Đoàn tàu MWF36, tách khỏi đoàn tàu hai ngày sau đó để quay trở về Port Said. Nó lại được bố trí ngoài khơi bãi đổ bộ để bắn hải pháo hỗ trợ cho lực lượng trên bờ, đồng thời tuần tra ngoài khơi bãi đổ bộ cho đến khi chiến dịch kết thúc.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; đặt căn cứ tại Malta hộ tống các đoàn tàu vận tải tại Đông Địa Trung Hải. Vào ngày [[15 tháng 9]], nó đã hộ tống cho Đoàn tàu MKS 24, rồi được điều sang đặt căn cứ tại [[Haifa]] hỗ trợ các hoạt động trong vùng [[biển Aegean]]. Vào lúc này [[Chiến dịch Dodecanese]] được tiến hành nhằm chiếm đóng các đảo Hy Lạp tại [[quần đảo Dodecanese]] vốn do quân Ý chiếm đóng; giờ đây khi Ý đã chấp nhận đầu hàng, những đảo này có nguy cơ bị quân Đức chiếm. Nó cùng tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Croome&amp;#039;&amp;#039; đón lên tàu 300 binh lính tại [[Haifa]] vào ngày [[16 tháng 9]], và cho đổ bộ lên Portolago thuộc đảo [[Leros]] vào ngày hôm sau, trong một nỗ lực đối phó quân Đức tìm cách chiếm đóng nơi đây. Con tàu đã có mặt tại Malta khi phần còn lại của hạm đội [[Hải quân Ý]], bao gồm hai thiết giáp hạm, hai tàu tuần dương và một tàu khu trục đã đầu hàng lực lượng Đồng Minh tại đây.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Smith&amp;gt;{{Harvnb|Smith|Walker|2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[19 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; đã cùng {{HMS|Fury|H76|3}} và &amp;#039;&amp;#039;Beaufort&amp;#039;&amp;#039; bắn hải pháo hỗ trợ cho hoạt động tác chiến tại đảo [[Kos]]; nó bị trúng hỏa lực đối phương bắn trả khiến một người thiệt mạng và ba người bị thương. Nó cùng tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Phoebe|43|3}} rút lui về Alexandria vào ngày hôm sau. Sang ngày [[21 tháng 10]], nó cùng các tàu khu trục {{HMS|Jervis|F00|3}} và {{HMS|Pathfinder|G10|3}} rời Alexandria đi đến Leros trong một chiến dịch truy tìm tàu bè đối phương tại các cảng Vathi và Atkl.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi cùng tàu khu trục Hy Lạp [[HMS Tanatside (L69)|&amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; (D06)]] hoạt động về phía Nam Leros vào ngày hôm sau, &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; đi nhầm vào một bãi [[thủy lôi|mìn]] về phía Đông đảo [[Kalymnos]] và bị hư hại. &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tiếp cận để trợ giúp và cũng bị trúng mìn, khiến con tàu bị vỡ làm đôi và bốc cháy; cả hai phần bị đắm chỉ trong vòng 15 phút, ở tọa độ {{coord|36|59|N|27|06|E}}. 113 thành viên thủy thủ đoàn đã thiệt mạng cùng con tàu, và có 85 người sống sót được cứu vớt và đưa về vùng biển [[Thổ Nhĩ Kỳ]] trung lập, nơi các tàu chiến Anh trú ẩn vào ban ngày; họ được các tàu chiến Đồng Minh chuyển về Alexandria sau đó.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Smith/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xác tàu đắm của &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; nằm ở độ sâu {{convert|102|m}} trong vùng biển Hy Lạp; và được xác định là một Nghĩa trang Chiến tranh. Vào [[tháng 10]] năm [[1945]], một biển lưu niệm con tàu đã được đặt tại [[Căn cứ hải quân Salamis]] của Hy Lạp.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=hmsh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kahn | first=David | title=Seizing the Enigma: The Race to Break the German U-Boats Codes, 1939-1943 | url=https://archive.org/details/seizingenigmarac0000kahn_u6g3 | year=1991 | publisher=Houghton Mifflin | isbn=9780395427392 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in World Wars | year=1997 | publisher=US Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1557508591 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle for the Miditerranean | year=1964 | publisher=B.T. Batsford Co. | location=London | isbn=9780727800688 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Massacre at Tobruk: The British Assault on Rommel, 1942 | url=https://archive.org/details/massacreattobruk0000smit | year=2008 | publisher=Stackpole Books | isbn=9780811734745 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Smith | first1=Peter C. | last2=Walker | first2=Edwin | title=War in the Aegean: The Campaign for the Eastern Mediterranean in World War II | year=2008 | publisher=Stackpole Books | isbn=9780811735193 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Malta Convoys | year=2000 | publisher=John Murray Publishers Ltd | isbn=9780719557538 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hurworth (L28)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đắm do thủy lôi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II trong biển Aegean]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>