<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Keith_%28D06%29</id>
	<title>HMS Keith (D06) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Keith_%28D06%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Keith_(D06)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:59:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Keith_(D06)&amp;diff=5400990&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;RandomGuy3114: /* growthexperiments-addlink-summary-summary:1|2|0 */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Keith_(D06)&amp;diff=5400990&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-11-15T04:34:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;growthexperiments-addlink-summary-summary:1|2|0&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:Dd hms keith prewar.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; trước chiến tranh&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[George Elphinstone, Tử tước thứ nhất Keith|Tử tước Keith]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=[[22 tháng 3]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Vickers-Armstrongs]], [[Barrow-in-Furness|Barrow]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=[[1 tháng 10]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[10 tháng 7]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=[[20 tháng 3]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị máy bay Đức đánh chìm, [[1 tháng 6]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = Nguồn: Whitley&amp;lt;ref name=&amp;quot;whitley&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two | year=1988 | publisher=Cassell Publishing | isbn=1-85409-521-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]] chỉ huy&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục B]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1400|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1821|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|323,2|ft|m |abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|32,25|ft|m |abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12,25|ft|m |abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|34000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,25|kn|km/h|adj=on }}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4800|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 175&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = Sonar [[ASDIC]] Kiểu 119&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk. IX L/45]] trên bệ Mk.XIV (4×1)&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.II L/39 (40 mm)]] phòng không trên bệ Mk.II (2×1)&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
| 20 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[soái hạm khu trục]] dẫn đầu [[lớp tàu khu trục B]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào năm [[1930]]. Thoạt tiên được phân về [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], nó được đưa về lực lượng dự bị sau khi hoàn tất sửa chữa hư hại do va chạm. Trong cuộc [[Nội chiến Tây Ban Nha]] những năm [[1936]]-[[1939]], con tàu hoạt động trở lại, trải qua một thời gian tại vùng biển [[Tây Ban Nha]], thi hành việc cấm vận vũ khí mà [[Pháp]] và Anh áp đặt cho cả hai phe trong cuộc xung đột. Vào đầu [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; hộ tống các đoàn tàu vận tải và tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] trước khi bị máy bay [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm trong cuộc [[triệt thoái Dunkirk]] vào năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t}}, và lên đến {{convert|1821|LT|t}} khi đầy tải. Con tàu có chiều dài chung {{convert|323|ft|m|1}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|32|ft|3|in|m|1}} và độ sâu của [[mớn nước]] là {{convert|12|ft|3|in|m|1}}. Nó được cung cấp động lực bởi hai [[turbin hơi nước]] [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]], dẫn động hai trục, tạo ra một công suất tổng cộng {{convert|34000|shp|lk=in}} cho phép nó đạt được tốc độ tối đa {{convert|35|kn|lk=in}}. Hơi nước cho turbine được cung cấp bởi ba [[nồi hơi ống nước]] Admiralty. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; mang theo tối đa {{convert|390|LT|t}} [[dầu đốt]], đủ cho tầm hoạt động {{convert|4800|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|15|kn}}. Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 175 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=99}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được trang bị bốn khẩu pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk. IX L/45]] trên bệ Mk.XIV nòng đơn; và để tự vệ [[chiến tranh phòng không|phòng không]], &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; có hai khẩu [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.II L/39 (40 mm)]] đặt trên các bệ giữa các ống khói. Nó còn có hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng bên trên mặt nước sử dụng [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=298}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đường ray thả [[mìn sâu]] cùng hai máy phóng dùng để [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], thoạt tiên mang theo 20 quả mìn sâu, nhưng được tăng lên 35 quả không lâu sau khi chiến tranh bắt đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Là chiếc đầu chiến đầu tiên của Hải quân Anh&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Colledge|1969|p=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt; được đặt tên HMS &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039;, nó được đặt hàng vào ngày [[22 tháng 3]] năm [[1929]] tại xưởng tàu của hãng [[Vickers-Armstrongs]] ở [[Barrow-in-Furness|Barrow]], trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo Hải quân 1928. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[1 tháng 10]] năm [[1929]], hạ thủy vào ngày [[10 tháng 7]] năm [[1930]] và hoàn tất vào ngày [[20 tháng 3]] năm [[1931]] với chi phí 219.800 [[Bảng Anh]], không tính đến các thiết bị do [[Bộ Hải quân Anh]] cung cấp như pháo, đạn dược và thiết bị liên lạc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động==&lt;br /&gt;
Sau khi được đưa vào hoạt động, &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; được phân về [[Chi hạm đội Khu trục 4]] trong vai trò [[soái hạm]]. Ngoài một đợt sửa chữa tại [[Xưởng tàu Chatham]] từ ngày [[4 tháng 9]] đến ngày [[18 tháng 10]] năm [[1933]], chiếc tàu khu trục hoạt động cùng [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] cho đến năm [[1936]]. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; bị tai nạn va chạm với chiếc [[tàu hơi nước]] [[Hy Lạp]] &amp;#039;&amp;#039;Atonis G. Lemos&amp;#039;&amp;#039; trong hoàn cảnh sương mù dày đặc trong [[eo biển Anh Quốc]] vào ngày [[24 tháng 8]] năm [[1936]], lúc nó đang trên đường từ [[Gibraltar]] đi [[Portsmouth]] cho một đợt tái trang bị khác. Công việc trang bị chỉ hoàn tất vào ngày [[13 tháng 2]] năm [[1937]], và nó trải qua sáu tháng tiếp theo trong thành phần dự bị tại [[Sheerness]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu hoạt động trở lại vào ngày [[14 tháng 8]] năm [[1937]] thay thế cho soái hạm của [[Chi hạm đội Khu trục 6]], {{HMS|Faulknor|H62|2}}, khi chiếc này được sửa chữa sau một vụ va chạm. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; trải qua nhiều tháng được bố trí ngoài khơi [[vịnh Biscay]] trong thời gian cuộc [[Nội chiến Tây Ban Nha]] diễn ra, và sau đó đặt căn cứ tại [[Gibraltar]]. Con tàu quay trở về Sheerness vào ngày [[4 tháng 11]], và lại được đưa về lực lượng dự bị. Nó trải qua một đợt tái trang bị ngắn tại Chatham từ ngày [[9 tháng 5]] đến ngày [[16 tháng 6]] năm [[1938]]. Sau khi hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại Chi hạm đội Khu trục 4, giờ đây trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Nó được điều động đưa thủy thủ đoàn của {{HMS|Electra|H27|2}} đến [[Chi hạm đội Khu trục 5]] tại Gibraltar vào ngày [[17 tháng 1]] năm [[1939]]. Con tàu tiếp tục ở lại cùng Chi hạm đội 5 cho đến [[tháng 4]], khi quay trở về nhà; được sửa chữa tại Chatham từ ngày [[11 tháng 5]] đến ngày [[15 tháng 7]], và lại được đưa về lực lượng dự bị vào ngày [[31 tháng 7]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=29–31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không lâu trước khi chiến tranh bắt đầu vào [[tháng 9]], chiếc tàu khu trục được cho hoạt động trở lại và được phân về [[Chi hạm đội Khu trục 17]] thuộc Hạm đội Nhà. Vào ngày [[3 tháng 9]], nó được điều về Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây để tuần tra chống tàu ngầm, đặt căn cứ tại [[Milford Haven]].&amp;lt;ref name=e1/&amp;gt; Ngày [[10 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải chuyên chở [[Lực lượng Viễn chinh Anh (Thế Chiến II)|Lực lượng Viễn chinh Anh]] (BEF) sang [[Pháp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|p=6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[29 tháng 10]], nó được điều sang [[Chi hạm đội Khu trục 22]] ở [[Harwich]] và trở thành soái hạm năm ngày sau. Sang [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; tiến hành sửa chữa chân vịt của nó tại [[Căn cứ Hải quân Hoàng gia Devonport|xưởng tàu Devonport]], kéo dài cho đến ngày [[10 tháng 1]] năm [[1940]]. Nó được chuyển sang [[Chi hạm đội Khu trục 19]] vào [[tháng 2]], và đã hộ tống cho con tàu chị em {{HMS|Boadicea|H65|2}} vào ngày [[5 tháng 3]], khi nó kéo chiếc [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;John F. Meyer&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại đến [[Southampton]]. Chiếc tàu khu trục tiếp nối nhiệm vụ hộ tống và tuần tra cho đến [[tháng 5]], khi [[trận Pháp|Đức tấn công Pháp]].&amp;lt;ref name=e1&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=31}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày [[10 tháng 5]] năm [[1940]], Đức [[trận Pháp|xâm chiếm]] [[Pháp]] và các nước vùng trũng. Ngày hôm đó &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; và tàu chị em {{HMS|Boreas|H77|2}} hộ tống các [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Arethusa|26|2}} và {{HMS|Galatea|71|2}} khi chúng vận chuyển [[vàng]] thỏi từ cảng Hà Lan [[IJmuiden]] đến [[Anh Quốc]] để cất giữ an toàn. Đến ngày [[12 tháng 5]], nó đi đến [[Hook of Holland]] thuộc [[Hà Lan]] để triệt thoái binh lính Đồng Minh.&amp;lt;ref name=e1/&amp;gt; Khi tàu khu trục {{HMS|Whitley|L23|2}} mắc cạn vào ngày [[19 tháng 5]] sau khi bị hư hại do máy bay Đức tấn công, &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; đã đánh đắm nó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|p=23}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày [[21 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; là một trong số ba tàu khu trục đã giúp di tản 468 thường dân khỏi Pháp. Hai ngày sau, con tàu có mặt tại [[Boulogne-sur-Mer]], đón binh lính Anh lên tàu đề triệt thoái, khi nó bị bộ binh Đức tấn công. Con tàu trúng đạn [[súng cối]] và [[súng máy]] làm thiệt mạng hạm trưởng và nhiều người khác bị thương. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; lên đường quay về Anh ngay sau đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|pp=11–12}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đêm [[30 tháng 5|30]]-[[31 tháng 5]], con tàu tham gia [[triệt thoái Dunkirk|Chiến dịch Dynamo]] khi nó giúp triệt thoái 992 binh lính Đồng Minh đến [[Dover]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|p=89}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó quay trở lại [[De Panne]] sáng hôm sau và trở thành soái hạm của [[Chuẩn đô đốc]] [[Frederic Wake-Walker]], chỉ huy việc triệt thoái.&amp;lt;ref name=g7&amp;gt;{{Harvnb|Gardner|2000|p=67}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu bị máy bay đối phương tấn công sáng hôm đó; đợt thứ nhất làm hư hại bánh lái, và trong đợt thứ hai, một quả bom xâm nhập ống khói phía sau và phát nổ trong phòng nồi hơi số 2, làm thiệt mạng mọi người tại đây và gây ra một đám cháy. Hoàn toàn mất động lực, con tàu bị chết đứng và lệnh bỏ tàu được ban ra. &amp;#039;&amp;#039;Keith&amp;#039;&amp;#039; chìm lúc 09 giờ 45 phút tại tọa độ {{coord|51|04|46|N|02|26|47|E|display=inline, title}}. Ba sĩ quan và 33 thủy thủ thiệt mạng trong cuộc tấn công, tám sĩ quan và 123 thủy thủ được giải cứu.&amp;lt;ref name=e1/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Gardner | first=W. J. R. | title=The Evacuation from Dunkirk: Operation Dynamo, 26 May-ngày 4 tháng 6 năm 1940 | publisher=Frank Cass | location=London | date=2000 | isbn=0-7146-5120-6 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised | isbn=1-59114-119-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | publisher=Naval Institute Press | year=1988 | isbn=0-87021-326-1 | location=Annapolis, Maryland }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de D. | title=B.E.F. Ships Before, At and After Dunkirk | publisher=World Ship Society | location=Gravesend, Kent | date=1999 | isbn=0-905617-91-6 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đọc thêm ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | date=1998 | isbn=1-55750-048-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=March | first=Edgar J. | title=British Destroyers: A History of Development, 1892-1953; Drawn by Admiralty Permission From Official Records &amp;amp; Returns, Ships&amp;#039; Covers &amp;amp; Building Plans | year=1966 | publisher=Seeley Service | location=London | OCLC=164893555}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục B}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Keith (H06)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục B (1930)| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại eo biển Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;RandomGuy3114</name></author>
	</entry>
</feed>