<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Kelly_%28F01%29</id>
	<title>HMS Kelly (F01) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Kelly_%28F01%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelly_(F01)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:39:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelly_(F01)&amp;diff=5678357&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:09.6097647</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelly_(F01)&amp;diff=5678357&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-02-15T06:32:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:09.6097647&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Kelly (1939) on full power trial.jpg|right|300px|HMS Kelly]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; (F01)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; (F01)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[John Kelly (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|John Kelly]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[24 tháng 3]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Hawthorn Leslie and Company]], [[Hebburn]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[26 tháng 8]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 10]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 8]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm do trúng bom trong [[trận Crete]] tại [[Địa Trung Hải]], [[23 tháng 5]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref name=W117&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|2000|p=117}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục J, K và N|Lớp tàu khu trục K]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1760|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2400|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|356|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 218&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 x pháo [[Hải pháo QF 4.7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk.XII]] trên bệ nòng đôi CP Mk.XIX (3x2);&lt;br /&gt;
| 4 x pháo phòng không [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.VIII]] (40 mm) L/39 trên bệ bốn nòng Mk.VII (1x4);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[Súng máy Vickers 0.5 inch|0,5 inch (12,7 mm) Mk.III]] trên bệ Mk.III (2x4);&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21 inch Anh|{{convert|21|in|mm}} Mk. IX]] (2x5);&lt;br /&gt;
| 45 × [[bom chống tàu ngầm|mìn sâu]]&amp;lt;ref name=C22p41&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=41}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; (F01)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[soái hạm khu trục]], chiếc dẫn đầu của lớp [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục J, K và N|K]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. Được đặt tên theo [[Thủy sư đô đốc]] [[John Kelly (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Sir John Kelly]] (1871-1936), nó đã phục vụ trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]] như là [[soái hạm]] của Chi hạm đội Khu trục 5, dưới quyền chỉ huy của [[Louis Mountbatten, Bá tước Mountbatten thứ nhất của Miến Điện|Lord Louis Mountbatten]] tại vùng biển nhà, trong [[Chiến dịch Na Uy]] và tại [[Địa Trung Hải]]; cho đến khi bị không kích đánh chìm trong [[Trận Crete]] vào ngày [[23 tháng 5]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[24 tháng 3]] năm [[1937]] cho hãng [[Hawthorn Leslie and Company]] ở [[Hebburn]] trên [[sông Tyne]], và được đặt lườn vào ngày [[26 tháng 8]] năm [[1937]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 10]] năm [[1938]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[23 tháng 8]] năm [[1939]], chỉ 11 ngày trước khi xung đột nổ ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Vùng biển nhà (1939) ===&lt;br /&gt;
Vào xế trưa ngày [[14 tháng 12]] năm [[1939]], chiếc [[tàu chở dầu]] {{SS|Atheltemplar}} trúng phải một quả [[thủy lôi|mìn]] do tàu khu trục [[Đức Quốc xã|Đức]] rải ngoài khơi [[sông Tyne|cửa sông Tyne]]. &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; và chiếc tàu khu trục [[Tribal (lớp tàu khu trục) (1936)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tribal&amp;#039;&amp;#039;]] {{HMS|Mohawk|F31|6}} được phái đi hộ tống cho các tàu kéo &amp;#039;&amp;#039;Great Emperor&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Joffre&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Langton&amp;#039;&amp;#039;. Trong khi hoạt động, &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; cũng trúng phải một quả mìn và bị hư hại nặng lườn tàu. Trong khi &amp;#039;&amp;#039;Mohawk&amp;#039;&amp;#039; đưa một đội đổ bộ sang chiếc &amp;#039;&amp;#039;Atheltemplar&amp;#039;&amp;#039;, và &amp;#039;&amp;#039;Joffre&amp;#039;&amp;#039; cùng &amp;#039;&amp;#039;Langton&amp;#039;&amp;#039; kéo chiếc tàu chở dầu, bản thân &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; được &amp;#039;&amp;#039;Great Emperor&amp;#039;&amp;#039; kéo quay trở về Tyne. Khi về đến cửa sông vào lúc nữa đêm, nó được các tàu kéo &amp;#039;&amp;#039;Robert Redhead&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Washington&amp;#039;&amp;#039; trợ giúp đi ngược dòng. Nó được kéo đến xưởng tàu của hãng Hawthorn Leslie để sửa chữa, vốn kéo dài hơn ba tháng, và hoàn tất vào đầu [[tháng 3]] năm [[1940]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Hough|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là tai nạn không may thứ hai của &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039;, sau khi nó vừa quay trở lại hoạt động sau một tháng trong ụ tàu để sửa chữa những hư hỏng sau một cơn [[bão]]. Công việc sửa chữa hoàn tất vào ngày [[28 tháng 2]] năm [[1940]], nhưng nó lại mắc tai nạn va chạm với chiếc {{HMS|Gurkha|F20|6}} chỉ hai ngày sau đó, vào ngày [[2 tháng 3]], khiến phải mất thêm tám tuần trong ụ tàu, lần này là tại [[Thames]]. Nó ra khỏi ụ tàu vào ngày [[27 tháng 4]], vừa kịp lúc để tham gia vào việc triệt thoái lực lượng Đồng Minh khỏi [[Namsos]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Na Uy (1940)===&lt;br /&gt;
Trong đêm [[9 tháng 5|9]]-[[10 tháng 5]] năm [[1940]], trong khuôn khổ [[Chiến dịch Na Uy]], &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; bị trúng [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] &amp;#039;&amp;#039;S 31&amp;#039;&amp;#039;, dưới quyền chỉ huy của [[Đại úy Hải quân]] (Oberleutnant zur See) [[Hermann Opdenhoff]]. Bị hư hại nặng do trúng ngư lôi giữa tàu, nó được kéo bởi chiếc tàu kéo &amp;#039;&amp;#039;Great Emperor&amp;#039;&amp;#039;, và trong suốt bốn ngày đã bị các xuồng phóng lôi và máy bay đối phương tấn công trong lúc di chuyển với tốc độ {{convert|3|kn|km/h}}. Nó được sửa chữa tại Hebburn và đưa trở lại vào hoạt động vào [[tháng 12]] năm [[1940]]. Con tàu chỉ phục vụ tổng cộng chưa đến hai tuần trong một giai đoạn kéo dài 14 tháng.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://uboat.net/allies/warships/ship/4455.html HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; (F 01) at U-boat.net]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại Chi hạm đội Khu trục 5 vào [[tháng 12]] năm [[1940]], và sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và một số phục vụ tại khu vực [[eo biển Manch]], nó cùng chi hạm đội lên đường đi sang [[Địa Trung Hải]], đi đến [[Malta]] vào [[tháng 4]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Địa Trung Hải (1941) ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMS Kelly.JPG|thumb|right|HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; tại Gibraltar, [[tháng 4]] năm [[1941]]]]&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 4]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; gia nhập cùng {{HMS|Abdiel|M39|2}}, {{HMS|Dido|37|2}}, {{HMS|Jackal|F22|2}}, {{HMS|Jersey|F72|2}}, {{HMS|Kashmir|F12|2}}, {{HMS|Kelvin|F37|2}} và {{HMS|Kipling|F91|2}} tại [[Gibraltar]] để hình thành nên Lực lượng S, một đơn vị hộ tống để tăng cường cho [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] trong Chiến dịch Salient. Nó đi đến Malta vào ngày [[28 tháng 4]], và được bố trí cùng với chi hạm đội của nó để gia nhập Lực lượng K nhằm tấn công tàu bè phe Trục trên đường đi [[Bắc Phi]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[8 tháng 5]], sau khi chiếc &amp;#039;&amp;#039;Jersey&amp;#039;&amp;#039; bị mất do trúng mìn, chi hạm đội rời Malta và gia nhập cùng {{HMS|Ajax|22|2}}, &amp;#039;&amp;#039;Dido&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Orion|85|2}} và [[HMAS Perth (D29)|HMAS &amp;#039;&amp;#039;Perth&amp;#039;&amp;#039;]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải tiếp liệu đi [[Ai Cập]] và [[Hy Lạp]] trong khuôn khổ Chiến dịch Tiger. Vào ngày [[10 tháng 5]], nó dẫn đầu các tàu khu trục bắn phá [[Benghazi]] trước khi quay trở về Malta. Vào ngày [[21 tháng 5]], nó được biệt phái đến [[Crete]] cùng &amp;#039;&amp;#039;Kashmir&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Kipling&amp;#039;&amp;#039; để bắt đầu tuần tra về phía Bắc hòn đảo từ ngày [[22 tháng 5]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[23 tháng 5]], trong [[trận Crete|cuộc triệt thoái khỏi Crete]], &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; chịu đựng nhiều đợt không kích. Nó thành công trong việc bắn rơi một trong số những [[máy bay ném bom bổ nhào]] [[Junkers Ju 87]] tấn công, cùng làm hư hại nặng một chiếc khác vốn bị rơi trên đường quay trở về căn cứ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Christopher|1987|p=358}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên cuối cùng &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039; bị trúng bom và bị đắm ở tọa độ {{coord|34|40|N|24|10|E|source:enwiki-plaintext-parser|display=inline, title}}, với phân nửa số thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Christopher | first1=F. Shores | last2=Cull | first2=Brian |others=Nicola Mazilia | title=Air War for Yugoslavia, Greece and Crete 1940-41 | year=1987 | publisher=Grub Street | isbn=9780948817076 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Cocker | first=Maurice | title=Destroyers of the Royal Navy, 1893-1981 | url=https://archive.org/details/destroyersofroya0000cock | year=1981 | publisher=Littlehampton Book Services Ltd | isbn=978-0711010758 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Connell | first=G.G. | title=Mediterranean Maelstrom – HMS Jervis and the 14th Flotilla | url=https://archive.org/details/mediterraneanmae0000conn | year=1987 | publisher=Harper&amp;amp;Collins Publishers | location=London | isbn=9780718306434 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784 | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Hough | first=Richard | title=Bless Our Ship | url=https://archive.org/details/blessourshipmoun0000houg | year=1991 | publisher=Hodder and Stoughton | location=London | isbn=978-0-340-54396-2 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British and Empire Warships of the Second World War | year=1998 | publisher=Greenhill Book | isbn=9781557500489 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Lenton | first1= H.T. | last2=Colledge | first2= J.J. | title=British and Dominion Warships of World War II |publisher=Doubleday and Company | year=1968 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell | location=London | isbn=1-85409-521-8 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|HMS Kelly (F01)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/59/a4182059.shtml The Man I Never Knew on HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelly&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080928135851/http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/59/a4182059.shtml |date=2008-09-28 }} - BBC People&amp;#039;s War ngày 12 tháng 6 năm 2005&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-38K-Kelly.htm HMS Kelly on naval-history.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục J, K và N}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kelly (F01)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục J, K và N]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị không kích đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1941]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1938 ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1938]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>