<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Kelvin_%28F37%29</id>
	<title>HMS Kelvin (F37) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Kelvin_%28F37%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelvin_(F37)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:23:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelvin_(F37)&amp;diff=5678360&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.6448590</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Kelvin_(F37)&amp;diff=5678360&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-20T15:39:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.6448590&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Kelvin.JPG|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; (F37)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; (F37)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[5 tháng 10]] năm [[1937]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[19 tháng 1]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[27 tháng 11]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[6 tháng 4]] năm [[1949]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref name=W117&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|2000|p=117}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục J, K và N|Lớp tàu khu trục K]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1690|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1965|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|356|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 183&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 x pháo [[Hải pháo QF 4.7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk.XII]] trên bệ nòng đôi CP Mk.XIX (3x2);&lt;br /&gt;
| 4 x pháo phòng không [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.VIII]] (40 mm) L/39 trên bệ bốn nòng Mk.VII (1x4);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[Súng máy Vickers 0.5 inch|0,5 inch (12,7 mm) Mk.III]] trên bệ Mk.III (2x4);&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21 inch Anh|{{convert|21|in|mm}} Mk. IX]] (2x5);&lt;br /&gt;
| 45 × [[bom chống tàu ngầm|mìn sâu]]&amp;lt;ref name=C22p41&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=41}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; (F37)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một tàu khu trục [[Lớp tàu khu trục J, K và N|lớp K]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; đã phục vụ trong suốt [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]] và được bán để tháo dỡ vào ngày [[6 tháng 4]] năm [[1949]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Fairfield Shipbuilding and Engineering Company]], Ltd. ở [[Govan]], [[Scotland]], và được đặt lườn vào ngày [[5 tháng 10]] năm [[1937]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 1]] năm [[1939]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[27 tháng 11]] năm [[1939]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 9]] năm [[1940]], trong thành phần Chi hạm đội Khu trục 5, &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; đã đánh đắm tàu khu trục {{HMS|Ivanhoe|D16|6}}, vốn bị hư hại nặng do trúng phải một quả [[thủy lôi|mìn]] ngoài khơi [[Texel]] trong vụ [[Thảm họa Texel]]. Sang [[tháng 10]], nó hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Revenge|06|6}} khi chiếc này tiến hành bắn phá [[Cherbourg]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một năm sau đó, dưới quyền chỉ huy của [[Đô đốc]] [[James Somerville (đô đốc)|James Somerville]], nó tham gia các hoạt động ngoài khơi [[trận chiến mũi Spartivento|mũi Spartivento]] vào ngày [[27 tháng 11]] năm [[1940]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|O&amp;#039;Hara|2009|p=68}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và trong hai năm tiếp theo đã hoạt động tích cực tại [[Mặt trận Địa Trung Hải]], tham gia nhiều trận chiến lớn cũng như các hoạt động thứ yếu. Vào [[tháng 5]] năm [[1941]], nó cùng các tàu khu trục {{HMS|Jackal|F22|2}}, {{HMS|Kashmir|F12|2}}, {{HMS|Kelly|F01|2}} và {{HMS|Kipling|F91|2}} bắn phá [[Benghazi]] trước khi hướng đến [[Crete]] vào ngày [[20 tháng 5]] năm [[1941]]. Trong [[Trận Crete]], nó sống sót và rút lui với tổn thất tương đối nhẹ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/88/a1080488.shtml |ngày truy cập=2014-06-28 |tựa đề=BBC WW2 People&amp;#039;s War |archive-date=2010-03-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100324124652/http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/88/a1080488.shtml }}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng cần phải được sửa chữa, nên được gửi đến [[Mumbai|Bombay]], [[Ấn Độ]], nơi thủy thủ đoàn có dịp nghỉ ngơi và tham quan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Prysor|2012|p=429}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến [[tháng 3]] năm [[1942]], nó quay trở lại [[Địa Trung Hải]], hộ tống Đoàn tàu MW10 và tham gia [[Trận Sirte thứ hai]]. Sau đó nó tham gia hoạt động nghi binh phân tán để hỗ trợ cho [[Chiến dịch Pedestal]] và bắn phá [[Rhodes]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Churchill on HMS Kelvin June 1944.JPG|200px|right|thumb|Thủ tướng Churchill trên chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039;, [[tháng 6]] năm [[1944]].]]&lt;br /&gt;
Vào ngày [[16 tháng 4]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; cho đổ bộ binh lính thuộc Tiểu đoàn 11 [[Thủy quân Lục chiến Hoàng gia]] lên [[Koufonisi]] gần Crete để phá hủy một trạm quan trắc thời tiết, trong khuôn khổ Chiến dịch Lighter. Đến [[tháng 12]] năm [[1942]], cùng với các chiếc {{HMS|Janus|F53|2}}, {{HMS|Javelin|F61|2}} và {{HMS|Jervis|F00|2}}, nó đã đánh chìm chiếc tàu phóng lôi [[Ý]] &amp;#039;&amp;#039;Lupo&amp;#039;&amp;#039; thuộc [[Sipca (lớp tàu phóng lôi)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Spica&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi Kerkennah Bank, Tunisia. Sang [[tháng 1]] năm [[1943]], nó bắn phá [[Zuwara]], và cùng với {{HMS|Nubian|F36|2}} đánh chìm một loạt các tàu tiếp tế và tàu quét mìn Ý.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/62/a2531062.shtml |ngày truy cập=2014-08-01 |tựa đề=BBC WW2 People&amp;#039;s War ngày 18 tháng 4 năm 2004 |archive-date=2012-07-21 |archive-url=https://archive.today/20120721015656/http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/62/a2531062.shtml }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cùng với &amp;#039;&amp;#039;Javelin&amp;#039;&amp;#039;, nó tiêu diệt một đoàn tàu vận tải Ý trong khuôn khổ [[Trận chiến vận tải Tripoli]] trong đêm [[19 tháng 1]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 6]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vùng biển nhà, và đã đưa [[Thủ tướng Anh Quốc]] [[Winston Churchill]] cùng nhiều quan chức vượt [[eo biển Manche]] trong [[Chiến dịch Overlord]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lavery|2008|p=268}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Nó quay trở lại khu vực Địa Trung Hải để tham gia các hoạt động nhằm giải phóng [[Dodecanese]]. Nó đã bắn phá [[Tilos]] và cho đổ bộ binh lính thuộc một lực lượng đặc biệt vào [[tháng 11]] năm [[1944]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/63/a7998763.shtml |ngày truy cập=2014-08-01 |tựa đề=BBC WW2 People&amp;#039;s War ngày 23 tháng 12 năm 2005 |archive-date=2012-07-24 |archive-url=https://archive.today/20120724053825/http://www.bbc.co.uk/ww2peopleswar/stories/63/a7998763.shtml }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Không giống như những tàu khu trục khác thuộc lớp J, K và N, &amp;#039;&amp;#039;Kelvin&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua cuộc chiến tranh; nó bị bán để tháp dỡ vào ngày [[6 tháng 4]] năm [[1949]], và bị tháo dỡ tại [[Troon]] thuộc [[Scotland]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784 | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Lavery | first=Brian | title=Churchill Goes To War: Winston&amp;#039;s Wartime Journeys | url=https://archive.org/details/churchillgoestow0000lave | publisher=Anova Books | year=2008 | isbn=978-1844-86086-9 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=O&amp;#039;Hara | first=Vincent | title=Struggle for the Middle Sea | url=https://archive.org/details/struggleformiddl0000ohar | publisher=Anova Books | year=2009 | isbn=978-1844-86102-6 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Prysor | first=Glyn | title=Citizen Sailors: The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/citizensailorsro0000prys_w5r0 | publisher=Penguin Books | year=2012 | isbn=978-0-141-04632-7 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell | location=London | isbn=1-85409-521-8 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|HMS Kelvin (F37)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục J, K và N}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kelvin (F37)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục J, K và N]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1939]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>