<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Lauderdale_%28L95%29</id>
	<title>HMS Lauderdale (L95) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Lauderdale_%28L95%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lauderdale_(L95)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:22:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lauderdale_(L95)&amp;diff=6752213&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.2991613, replaced: ’ → &#039; (3)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lauderdale_(L95)&amp;diff=6752213&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-03-28T11:38:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.2991613, replaced: ’ → &amp;#039; (3)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:The Royal Navy during the Second World War A16764.jpg|300px|The Royal Navy during the Second World War A16764]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; (L95) trong cảng Algiers, khoảng năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; (L95)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Lauder]], [[Scotland]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = [[4 tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[John Isaac Thornycroft]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[12 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[5 tháng 8]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = [[24 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| Được chuyển cho [[Hải quân Hy Lạp|Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]], [[1946]]&lt;br /&gt;
| Tháo dỡ tại [[Hy Lạp]], [[1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hy Lạp&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Greece|royalnavy}}&lt;br /&gt;
| Ship name = BN &amp;#039;&amp;#039;Aigaion&amp;#039;&amp;#039; (L06)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[biển Aegean]]&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[tháng 5]], [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Hoàn trả cho Anh, [[12 tháng 12]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty| 2 × trục| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}}| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2)| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4)| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1)| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; (L95)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và đưa ra phục vụ năm [[1941]]. Nó đã hoạt động cho đến hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], được chuyển cho [[Hải quân Hy Lạp]] năm [[1946]] và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BN &amp;#039;&amp;#039;Aigaion&amp;#039;&amp;#039; (L06)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1959]], khi nó được hoàn trả cho Anh và bị tháo dỡ năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[John Isaac Thornycroft]] vào ngày [[4 tháng 9]] năm [[1939]] trong Chương trình Chế tạo Khẩn cấp Chiến tranh 1939 và được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 12]] năm [[1939]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[5 tháng 8]] năm [[1941]] và hoàn tất vào ngày [[24 tháng 12]] năm [[1941]]. Tên nó được đặt theo một [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Lauder]], [[Berwickshire]], [[Scotland]]. Con tàu được chính cộng đồng dân cư tại Berwickshire đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 1]] năm [[1942]] để thực hành cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], gia nhập Chi hạm đội Khu trục 20 tại [[Khu vực tiếp cận phía Tây]]. Sang [[tháng 2]], con tàu đã vượt [[Đại Tây Dương]] sang [[Canada]], gia nhập Lực lượng Hộ tống Tại chỗ phía Tây đặt căn cứ tại [[Halifax]] vào ngày [[24 tháng 2]], nhằm giúp [[Hải quân Hoàng gia Canada]] so sánh đặc tính của lớp Hunt so với những tàu khu trục cũ của [[Hải quân Hoa Kỳ]] thuộc [[Town (lớp tàu khu trục)|lớp Town]]; nó là chiếc duy nhất trong lớp Hunt từng vượt Đại Tây Dương. Nó tham gia hộ tống các đoàn tàu SC72, ON70 và SC75 đi lại giữa Halifax và [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland and Labrador|St. John&amp;#039;s]] cho đến ngày [[30 tháng 3]], khi nó quay trở lại [[Londonderry]] và làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại Khu vực tiếp cận phía Tây.&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-HMS_Lauderdale.htm|title=HMS Lauderdale (L 95) - Type 2, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 25 tháng 11 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; đã cùng các tàu khu trục {{HMS|Badsworth|L03|3}}, {{HMS|Georgetown|I-40|3}}, {{HMS|Lancaster|G05|3}} và {{HMS|St.Mary&amp;#039;s|I-12|3}} hộ tống cho Đoàn tàu WS18 băng qua Khu vực tiếp cận Tây Bắc vào ngày [[15 tháng 4]], tách khỏi đoàn tàu vào ngày [[19 tháng 4]] để quay trở lại Londonderry. Cho đến cuối năm đó, nó tiếp tục hoạt động hộ tống vận tải tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] cùng Lực lượng Hộ tống Rosyth.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Foynes|1994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Monsarrat|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa và tái trang bị tại một xưởng tàu tư nhân ở [[Kingston upon Hull|Hull]] vào [[tháng 2]] năm [[1943]] nhằm chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Địa Trung Hải]]. Vào ngày [[16 tháng 4]], nó gia nhập cùng [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Newcastle|C76|3}}; các tàu khu trục {{HMS|Rapid|H32|3}}, {{HMS|Venomous|D75|3}}; các tàu xà lúp {{HMS|Wellington|U65|3}}, {{HMS|Weston|L72|3}}; các tàu cutter {{HMS|Gorleston|Y92|3}}, {{HMS|Totland|Y88|3}}, các [[tàu frigate]] {{HMS|Ness|K219|3}} và {{HMS|Exe|K92|3}} để hộ tống cho Đoàn tàu KMF13/WS29 tại Clyde cho chuyến đi đến [[Gibraltar]]. Nó ở lại cùng Đoàn tàu KMF13 sau khi Đoàn tàu WS29 tách ra vào ngày [[20 tháng 4]] để tiếp tục hành trình đi [[Freetown]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; tham gia Đội hộ tống 60 tại [[Malta]] từ [[tháng 5]], và được bố trí hộ tống các đoàn tàu vận tải tại khu vực Tây Địa Trung Hải. Nó đã tham gia bắn phá [[Kelebia]], [[Tunisia]] để hỗ trợ các hoạt động quân dự tại đây, và phong tỏa khu vực [[Cape Bon]] ngăn chặn việc triệt thoái lực lượng đối phương khỏi Tunisia. Sau đó nó tiếp tục tuần tra chống tàu ngầm và hộ tống vận tải tại khu vực Trung Địa Trung Hải. Trong [[tháng 6]], nó hộ tống Đoàn tàu UG8A đi từ Gibraltar đến các cảng Bắc Phi.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để tham gia [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Sicily]], [[Ý]]. Vào ngày [[7 tháng 7]], nó tham gia thành phần hộ tống cho Đoàn tàu AMB1 khởi hành từ [[Sfax]], Tunisia, và đi đến ngoài khơi bãi đổ bộ Bark South vào ngày [[10 tháng 7]], nơi nó tiếp tục đảm nhiệm bắn pháo hỗ trợ, tuần tra và hộ tống vận tải cho đến [[tháng 8]]. Nó lại đảm nhiệm tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Trung Địa Trung Hải từ căn cứ tại Malta.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Winser&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 6]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang Chi hạm đội Khu trục 5 để tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]], và tạm thời đặt dưới quyền chỉ huy chung của [[Hải quân Hoa Kỳ]]. Nó cùng chi hạm đội chuyển đến [[Naples]], Ý, nơi nó đặt căn cứ để hộ tống các đoàn tàu vận tải chuẩn bị cho chiến dịch, rồi tham gia cùng các tàu khu trục hộ tống {{HMS|Aldenham|L22|3}}, {{HMS|Beaufort|L14|3}}, {{HMS|Belvoir|L32|3}}, {{HMS|Blackmore|L43|3}}, {{HMS|Eggesford|L15|3}} và tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[Pindo (tàu khu trục Hy Lạp)|&amp;#039;&amp;#039;Pindo&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[13 tháng 8]] để hộ tống cho Đoàn tàu SM2 khởi hành từ Napple, và tách khỏi đoàn tàu sau khi đi đến ngoài khơi bãi đổ bộ vào ngày [[15 tháng 8]], quay lại trực thuộc quyền chỉ huy của Hải quân Hoàng gia.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Trung tâm Địa Trung Hải, và từ [[tháng 9]] đã hỗ trợ các chiến dịch quân sự trong khu vực [[biển Adriatic]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Mason|1988}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại khu vực Địa Trung Hải cho đến [[tháng 5]], [[1945]], khi nó được đề nghị cử sang hoạt động tại Viễn Đông. Do đó con tàu quay trở về Anh để thủy thủ đoàn có dịp nghỉ ngơi, trong khi con tàu đi đến [[Simonstown]], [[Nam Phi]] để đại tu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=36}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên chiến tranh đã kết thúc trước khi công việc sửa chữa hoàn tất.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; được xem xét để chuyển cho [[Hy Lạp]] mượn; và con tàu được chính thức chuyển cho [[Hải quân Hy Lạp|Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]] vào [[tháng 5]], [[1946]]. Nó phục vụ cùng Hải quân Hy Lạp dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BN &amp;#039;&amp;#039;Aigaion&amp;#039;&amp;#039; (L06)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho đến khi được hoàn trả cho Anh vào ngày [[12 tháng 12]], [[1959]]. Con tàu bị bán để tháo dỡ tại Hy Lạp vào năm [[1960]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|editor=Raymond V B Blackman |title=Jane&amp;#039;s Fighting Ships 1963-4|publisher=Sampson Low, Marston &amp;amp; Co. Ltd|location=London |pages=112}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Foynes | first=Julian Paul | title=Battle of the East Coast (1939-1945) | url=https://archive.org/details/battleofeastcoas0000foyn | year=1994 | publisher=J. P. Foynes | isbn=9780952155522 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Mason | first=F. A. | title=The Last Destroyer: H.M.S. Aldenham, 1942-44 | year=1988 | publisher=Robert Hale Ltd. | isbn=978-0709032809 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Monsarrat | first=Nicholas | title=Three Corvettes | year=2000 | publisher=Phoenix | isbn=9780304354443 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lauderdale (L95)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>