<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Lively_%28G40%29</id>
	<title>HMS Lively (G40) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Lively_%28G40%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lively_(G40)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:20:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lively_(G40)&amp;diff=6278124&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Lively_(G40)&amp;diff=6278124&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T05:46:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Lively]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Lively (G40).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; (G40)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name=&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[31 tháng 3]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Cammell Laird]], [[Birkenhead]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 12]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[29 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[20 tháng 7]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị không kích đánh chìm, [[11 tháng 5]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục L và M|Lớp tàu khu trục L]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1920|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2660|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|362|ft|3|in|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|48000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 221&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[sonar]]: [[ASDIC]]&lt;br /&gt;
| [[radar]] phòng không Kiểu 285&lt;br /&gt;
| radar cảnh báo không trung Kiểu 286M&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 8 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm}} Mk XVI]] đa dụng (4×2);&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Hodges|Friedman|1979|p=40}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder Mk VIII]] phòng không (1×4);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[súng máy Vickers.50|QF.5-inch Vickers Mk III]] phòng không (2×4);&lt;br /&gt;
| 4 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|inch|mm|sing=on}}]] (1×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; (G40)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục L và M|lớp L]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. Nó đã nhập biên chế từ năm 1941 và phục vụ chủ yếu thời gian cho các đơn vị hải quân Anh tại Địa Trung Hải trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] có căn cứ ở [[Malta]]. &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; tham gia hộ tống các đoàn tàu đến và đi từ Malta cũng như chặn đánh các đoàn tàu của phe Trục trên đường đến Bắc Phi. Chiếc tàu này đã tham gia hai trận đánh [[Trận Sirte lần thứ nhất]] và [[Trận Sirte lần thứ hai|lần thứ hai]]. &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm bởi một trận không kích ngoài khơi [[Tobruk]] vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho xưởng tàu của hãng [[Cammell Laird]] ở [[Birkenhead]] vào ngày [[31 tháng 3]] năm [[1938]] trong Dự toán Ngân sách Hải quân 1937.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |last=Mason |title=HMS Lively -  L-class Destroyer |url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-41L-Lively.htm|accessdate =ngày 20 tháng 6 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó được đặt lườn vào ngày [[20 tháng 12]] năm [[1938]]; được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 1]] năm [[1941]] và được đưa ra hoạt động vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1941]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colledge&amp;quot;&amp;gt;{{Harvnb|Colledge|Warlow|1969|p=201}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dàn vũ khí ban đầu của nó được thay đổi đôi chút trong khi chế tạo vào năm [[1940]], và nó trở thành một trong số bốn chiếc trong lớp được xếp loại như một tàu khu trục phòng không.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
===Biển Bắc và Địa Trung Hải===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị vào [[tháng 7]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; được phân về [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] vào [[tháng 8]], và đặt căn cứ tại [[Greenock]]. Một trong những nhiệm vụ đầu tiên của nó là được bố trí tại [[Scapa Flow]] từ ngày [[22 tháng 8]] cùng với tàu chị em {{HMS|Lightning|G55|6}} và [[tàu tuần dương]] {{HMS|Curacoa|D41|6}} để hộ tống chiếc [[tàu ngầm]] [[Pháp]] [[Rubis (tàu ngầm Pháp)|&amp;#039;&amp;#039;Rubis&amp;#039;&amp;#039;]] bị hư hại quay trở lại [[Dundee]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Đến [[tháng 9]], nó được điều về Chi hạm đội Khu trục 4 đặt căn cứ tại [[Gibraltar]], nơi nó là một trong những tàu khu trục được phân công hộ tống [[tàu sân bay]] {{HMS|Ark Royal|91|6}} cùng các tàu chiến chủ lực khác trong nhiệm vụ chuyển giao máy bay chiến đấu đến [[Malta]] đang bị phong tỏa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Vào ngày [[24 tháng 9]], nó khởi hành từ Gibraltar trong thành phần hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Ark Royal&amp;#039;&amp;#039; và các [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Nelson|28|6}}, {{HMS|Rodney|29|6}} và {{HMS|Prince of Wales|53|6}}, vốn là lực lượng hỗ trợ cho [[Chiến dịch Halberd]]. Đoàn tàu phải chịu đựng không kích của đối phương, khiến &amp;#039;&amp;#039;Rodney&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nhẹ, nhưng các tàu khu trục đã đánh đuổi được máy bay đối phương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Trong khi đang quay trở về Gibraltar vào ngày [[30 tháng 9]], các con tàu bị tàu ngầm [[Hải quân Ý|Ý]] tấn công; &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia vào việc săn đuổi, mà cuối cùng đã đánh chìm được tàu ngầm [[Adua (tàu ngầm Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Adua&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Malta===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; ở lại Gibraltar cho đến khi được biên chế vào [[Lực lượng K]] vào tháng 10 và có nhiệm vụ hỗ trợ [[Lực lượng H]] mang máy bay đến Malta. Sau đó, chiếc tàu đóng tại Malta, vào ngày 8 tháng 11, nó cùng với tàu khu trục {{HMS|Lance|G87|6}} và tàu tuần dương {{HMS|Aurora|12|6}} và {{HMS|Penelope|97|6}} đánh chặn đoàn tàu chuyển vận đối phương tại miền trung Địa Trung Hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Đoàn tàu chuyển vận hoạt động từ ngày 9 tháng 11, và trong [[Trận chiến Đoàn tàu chuyển vận Duisburg]] giữa các tàu chiến Anh và đoàn tàu hộ tống Ý, cả bảy thương hạm Ý và cả [[Fulmine (tàu khu trục Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Fulmine&amp;#039;&amp;#039;]] bị đánh chìm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một đoàn tàu chuyển vận khác được phát hiện gần Malta bởi máy bay trong những ngày sau đó, và Lực lượng K lại ra biển lần nữa vào ngày 23 tháng 11 để đánh chặn. Trong ngày hôm sau, hai tàu tiếp liệu Đức &amp;#039;&amp;#039;Maritza&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Procidas&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm dù có hai ngư lôi đỉnh Ý hỗ trợ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Ngày 1 tháng 12, tàu chuyển vận Ý &amp;#039;&amp;#039;Adriatio&amp;#039;&amp;#039; bị các tàu chiến &amp;#039;&amp;#039;Aurora&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Penelope&amp;#039;&amp;#039;, và &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; đã cứu những người sống sót trôi trên biển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Cũng trong ngày này, tàu chở dầu Ý &amp;#039;&amp;#039;Irido Mantovani&amp;#039;&amp;#039; được tàu khu trục [[Alvise da Mosta (tàu khu trục Ý)|&amp;#039;&amp;#039;Alvise da Mosta&amp;#039;&amp;#039;]] kéo bị chặn đánh và cả hai tàu đều bị đánh chìm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 5 tháng 12, &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; cùng tàu tuần dương {{HMS|Ajax|22|6}} và {{HMS|Neptune|20|6}} và tàu khu trục {{HMS|Kimberley|F50|6}} và {{HMS|Kingston|F64|6}} hộ tống tàu tiếp liệu &amp;#039;&amp;#039;Breconshire&amp;#039;&amp;#039; từ Malta đến [[Crete]], và sau đó tiếp tục hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Breconshire&amp;#039;&amp;#039; trên đường trở về từ [[Alexandria]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Ngày hôm sau, đoàn tàu bị một số tàu Ý phát hiện, và [[Trận Sirte lần thứ nhất]] đã diễn ra. &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; đã có tham gia trận chiến một thời gian trước khi được giao nhiệm vụ hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Breconshire&amp;#039;&amp;#039; và một số tàu chiến khác đến Malta.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; trở lại biển vào ngày 18 tháng 12 cùng với &amp;#039;&amp;#039;Aurora&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Penelope&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Neptune&amp;#039;&amp;#039;, và khu trục hạm {{HMS|Kandahar|F28|6}}, {{HMS|Havock|H43|6}} và {{HMS|Lance|G87|6}} trong nỗ lực đánh chặn một đoàn tàu chuyển vận Ý, nhưng đến ngày 19 tháng 12, các tàu này bị lọt vào bãi [[thủy lôi]] dẫn đến &amp;#039;&amp;#039;Neptune&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Kandahar&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm còn &amp;#039;&amp;#039;Aurora&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Penelope&amp;#039;&amp;#039; bị thương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; trong tháng 1 và tháng 2 năm 1943 làm nhiệm vụ hộ tống các đoàn tàu đến và rời Malta, trước khi lên đường cùng một số tàu khác tìm kiếm một tàu tuần dương ý bị thương ngày 9 tháng 3. Đoàn tàu bị không kích ngày 11 tháng 3 và tàu khu trục {{HMS|Naiad|93|6}} bị ngư lôi đánh chìm, và &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; đã cứu những người còn sống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Ngày 22 tháng 3, &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Trận Sirte lần thứ hai]], đã có phóng ngư lôi và bị thương khi bị trúng đạn pháo 15&amp;amp;nbsp;inch bên mạn sườn. Ngày hôm sau, chiếc tàu lên đường về [[Tobruk]] và bị không kích lần nữa nhưng may mắn đã về được cảng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; sau đó từ Tobruk đến Alexandria vào tháng 4, và một lần nữa trở lại đoàn tàu sau khi đã được sửa chữa xong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Bị đánh chìm===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[10 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Alexandria cùng với {{HMS|Jervis|F00|6}}, {{HMS|Jackal|F22|6}} và {{HMS|Kipling|F91|6}} để vận chuyển tiếp liệu đến Malta.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Bragadin|2011|p=215}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Họ được lệnh phải quay trở lại nếu bị máy bay đối phương phát hiện, vì chỉ có sự hỗ trợ trên không hạn chế của phía Đồng Minh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Vào ngày [[11 tháng 5]], lực lượng Anh chịu đựng không kích nặng nề. &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; trúng bom ném từ [[máy bay ném bom bổ nhào]] ngay lượt đầu tiên vào cầu tàu, làm vỡ toang một mảng lườn tàu và khiến Hạm trưởng tử trận. Lệnh bỏ tàu được đưa ra sau đó, và nó chìm cách {{convert|100|mi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc Tobruk, ở tọa độ {{coord|33|24|N|25|38|E|display=inline, title}}, với 77 thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng cùng con tàu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colledge&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách |last=Colledge |title=Ships of the Royal Navy |page=201}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Jervis&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Jackal&amp;#039;&amp;#039; đều bị hư hại trong cuộc không kích này, với &amp;#039;&amp;#039;Jackal&amp;#039;&amp;#039; phải bị &amp;#039;&amp;#039;Jervis&amp;#039;&amp;#039; đánh đắm sau khi những nỗ lực kéo nó thất bại. &amp;#039;&amp;#039;Jervis&amp;#039;&amp;#039; đã đón lên tàu những người sống sót của cả &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; lẫn &amp;#039;&amp;#039;Jackal&amp;#039;&amp;#039;, và đưa họ quay trở lại Alexandria.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mason&amp;quot;/&amp;gt; Cho dù chỉ có quãng đời phục vụ ngắn ngủi gần một năm sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;Lively&amp;#039;&amp;#039; đã được tặng thưởng năm [[vinh dự chiến trận]]: [[Trận chiến Đại Tây Dương (1939-1945)|Đại Tây Dương 1941]], [[Chiến trường Địa Trung Hải và Trung Đông (Chiến tranh thế giới thứ hai)|Địa Trung Hải 1941]], [[Đoàn tàu chuyển vận Malta|Đoàn tàu chuyển vận Malta 1941-42]], Libya 1942 và [[Trận Sirte lần thứ hai|Sirte 1942]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Warlow|2004|p=139}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Bragadin | first=Marc&amp;#039;Antonio | title=La Marina Italiana 1940-1945 | year=2011 | publisher=Odoya | location=Bologna | isbn=978-88-6288-110-4 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Hodges | first1=Peter | last2=Friedman | first2=Norman | title=Destroyer Weapons of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyerweapons0001hodg | year=1979 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=9780851771373 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Warlow | first=Ben | title=Battle Honours of the Royal Navy: Being the officially authorised and complete listing of Battle Honours awarded to Her/His Majesty&amp;#039;s Ships and Squadrons of the Fleet Air Arm including Honours awarded to Royal Fleet Auxiliary Ships and merchant vessels | year=2004 | publisher=Maritime Books | location=Cornwall | isbn=1-904459-05-6| ref=Harv }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | first=Geoffrey B |last=Mason | publisher=naval-history.net | url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-41L-Lively.htm | title=HMS Lively - L-class Destroyer | accessdate =ngày 20 tháng 6 năm 2009}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục L và M }}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lively (G40)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục L và M]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị không kích đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>