<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Mahratta_%28G23%29</id>
	<title>HMS Mahratta (G23) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Mahratta_%28G23%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mahratta_(G23)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:55:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mahratta_(G23)&amp;diff=6282630&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mahratta_(G23)&amp;diff=6282630&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-07T01:20:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Mahratta (1942).jpg|300px|HMS Mahratta]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; (G99) tại một phao neo&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; (G99) (nguyên là HMS &amp;#039;&amp;#039;Marksman&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company|Scotts]], [[Greenock]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[18 tháng 8]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 4]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tàu ngầm [[U-990 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-990&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm, [[25 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục L và M|Lớp tàu khu trục M]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1920|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2660|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|362|ft|3|in|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|48000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 236&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[sonar]]: [[ASDIC]]&lt;br /&gt;
| [[radar]] phòng không Kiểu 285&lt;br /&gt;
| radar cảnh báo không trung Kiểu 286M&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4,7 inch Mark XI|QF {{convert|4,7|in|mm|sing=on}} Mk XI]] đa dụng (3×2);&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Hodges|Friedman|1979|p=40}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder Mk VIII]] phòng không (1×4);&lt;br /&gt;
| 10 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không;&lt;br /&gt;
| 4 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|inch|mm|sing=on}}]] (1×4);&lt;br /&gt;
| 30 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; (G99)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục L và M|lớp M]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. Nguyên được mang tên &amp;#039;&amp;#039;Marksman&amp;#039;&amp;#039;, nó bị hư hại đang khi chế tạo và phải được tháo dỡ để đóng lại trên một đường trượt khác; được hạ thủy như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1942]], hoàn tất năm [[1943]] và nhanh chóng được đưa vào hoạt động. Nó đã tích cực phục vụ trong vai trò hộ tống tàu buôn tại [[Bắc Đại Tây Dương]] và biển [[Bắc Cực]], cho đến khi bị đánh chìm bởi [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-990 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-990&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[25 tháng 2]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; nguyên được đặt hàng như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Marksman&amp;#039;&amp;#039;, chiếc dẫn đầu cho lớp tàu khu trục M, nên lớp này đôi khi còn được gọi là lớp &amp;#039;&amp;#039;Marksman&amp;#039;&amp;#039;. Nó được đặt lườn vào ngày [[21 tháng 1]] năm [[1940]] tại xưởng tàu của hãng [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company|Scotts]], ở [[Greenock]], [[Glasgow]], nhưng con tàu chưa hoàn tất bị hất tung khỏi đường trượt trong một vụ không kích vào [[tháng 5]] năm [[1941]].&amp;lt;ref name=NH&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-43M-Mahratta-ex-Marksman.htm | title=HMS &amp;#039;&amp;#039;MAHRATTA&amp;#039;&amp;#039; –  M-class Destroyer | publisher=naval-history.net | access-date=16 November 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những hư hại do vụ không kích nghiêm trọng đến mức nó phải được tháo dỡ để chuyển sang một địa điểm khác. Con tàu mới được đặt lườn vào ngày [[18 tháng 8]] năm [[1941]], nhưng được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; khi được hạ thủy vào [[tháng 7]] năm [[1942]],&amp;lt;ref name=Steel&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.steelnavy.com/WEMMusketeer.htm | title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039;: White Ensign Models 1:350 scale | publisher=naval-history.net | access-date=16 November 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; theo tên [[Đế quốc Maratha]] của [[Ấn Độ]], nhằm ghi nhận những nỗ lực đóng góp tài chính của thuộc địa này trong chiến tranh.&amp;lt;ref name=NH /&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; được cộng đồng cư dân của [[Walsall]] đỡ đầu trong [[Tuần lễ Tàu chiến]] từ ngày [[7 tháng 2|7]] đến ngày [[14 tháng 2]] năm [[1942]], với mục tiêu vận động quyên góp gây quỹ 700.000 [[Bảng Anh]], chi phí của một tàu chiến. Nó hoàn tất vào ngày [[8 tháng 4]] năm [[1943]] và được đưa ra hoạt động cùng ngày hôm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong khi chạy thử máy vào [[tháng 5]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống cho chiếc [[RMS Queen Mary|RMS &amp;#039;&amp;#039;Queen Mary&amp;#039;&amp;#039;]] vượt [[Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=Arctic&amp;gt;{{chú thích web | url=http://hmsmahratta.50megs.com/custom_1.html | title=The Russian Convoy Club; The Arctic Lookout. | publisher=Kieron Hoare | access-date=16 November 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó khởi hành từ [[Scapa Flow]] vào ngày [[2 tháng 6]] cùng với {{HMS|Musketeer|G86|6}} và {{HMS|Onslaught|G04|6}}, quay trở về Scapa Flow cùng ngày hôm đó.&amp;lt;ref name=Service&amp;gt;{{chú thích web | url=http://hmsmahratta.50megs.com/whats_new_1.html | title=Convoy and Operation Details 1943–44. | publisher=Kieron Hoare | access-date=16 November 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sang ngày [[4 tháng 6]], nó rời Seidisfjord, [[Iceland]] để hướng đi [[Spitsbergen]], [[Na Uy]] trong khuôn khổ Chiến dịch FH nhằm giải vây cho lực lượng đồn trú tại Spitsbergen.&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt; Chiếc tàu khu trục rời Scapa Flow vào ngày [[8 tháng 6]] để đi [[bán đảo Kola]], [[Nga]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Đến [[tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039; chờ đợi băng tan tại vùng biển Iceland trước khi thực hiện chuyến đi nhanh đến [[Murmansk]] trong khuôn khổ Chiến dịch FJ.&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch Camera là một cuộc tập trận mô phỏng ngoài khơi bờ biển để trắc nhiệm khả năng phòng thủ chống lại một âm mưu đột phá của [[thiết giáp hạm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Tirpitz (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039;]] từ [[Kåfjord, Alta|Kåfjord]], [[Na Uy]]. Hoạt động được tiến hành từ Scapa Flow, bắt đầu vào ngày [[7 tháng 7]] năm [[1943]]. Các tàu chiến khác cùng tham gia bao gồm các thiết giáp hạm {{HMS|Duke of York|17|6}} và {{USS|South Dakota|BB-57|6}}, [[tàu sân bay]] {{HMS|Furious|47|6}}, [[tàu tuần dương]] {{HMS|Glasgow|C21|6}} cùng các tàu khu trục {{USS|Ellyson|DD-454|6}}, {{USS|Emmons|DD-457|6}}, {{USS|Fitch|DD-462|6}}, {{USS|Macomb|DD-458|6}}, {{HMS|Meteor|G73|6}}, {{HMS|Milne|G14|6}}, HMS &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Rodman|DD-456|6}}.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch Governor là một hoạt động khác nhằm đánh lừa &amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039; và các tàu chiến hạng nặng khác ra khỏi cảng bằng cách giả định một cuộc tấn công vào miền Nam Na Uy. Hoạt động được tiến hành từ [[Hvalfjord]] vào ngày [[26 tháng 7]]. &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần Lực lượng A, vốn còn bao gồm các thiết giáp hạm {{HMS|Anson|79|6}} và {{USS|Alabama|BB-60|6}}, tàu sân bay {{HMS|Illustrious|87|6}} cùng các tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Emmons&amp;#039;&amp;#039;, USS &amp;#039;&amp;#039;Fitch&amp;#039;&amp;#039;, USS &amp;#039;&amp;#039;Macomb&amp;#039;&amp;#039;, HMS &amp;#039;&amp;#039;Meteor&amp;#039;&amp;#039;, HMS &amp;#039;&amp;#039;Milne&amp;#039;&amp;#039;, HMS &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039; và USS &amp;#039;&amp;#039;Rodman&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch SF xuất phát từ Scapa Flow vào ngày [[30 tháng 7]], khi &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần Lực lượng B, khởi hành cùng với HMS &amp;#039;&amp;#039;Milne&amp;#039;&amp;#039; và HMS &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039; để gia nhập cùng {{HMS|Oribi|G66|6}} và {{HMS|Orwell|G98|6}} hộ tống chiếc [[tàu chở dầu]] [[SS Blue Ranger|SS &amp;#039;&amp;#039;Blue Ranger&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Chiến dịch Lorry xuất phát từ Skaalefjord vào ngày [[26 tháng 8]], khi &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần Hải đội Tuần dương 10, cho phép chuyển các tàu khu trục và tàu tiếp liệu đến [[Kola (thị trấn)|Kola]] ở phía Bắc [[Liên Xô]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039; đã rời căn cứ của nó tại Kåfjord cùng nhiều tàu khu trục để tấn công đoàn tàu, nhưng đã khởi hành chậm mất vài giờ. Chiến dịch này đã chuyển giao nhân sự và thiết bị phục vụ kỹ thuật các máy bay [[Supermarine Spitfire]], được sử dụng trong việc trinh sát hình ảnh chuẩn bị cho [[Chiến dịch Source]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; được gửi đến [[Địa Trung Hải]] cùng với tàu chị em {{HMS|Matchless|G52|6}} để hộ tống thiết giáp hạm {{HMS|Valiant|1914|6}} đi [[Plymouth]] để sửa chữa. &amp;#039;&amp;#039;Matchless&amp;#039;&amp;#039; bị hỏng trên đường quay trở về, và &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; đã phải kéo nó. Dây cáp kéo bị đứt, và sau đó &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt một số người sống sót từ một máy bay [[Handley Page Halifax]] thuộc [[Bộ chỉ huy Tuần duyên]], vốn bị một [[tàu ngầm]] [[U-boat]] bắn rơi; họ đã trải qua mười một ngày lênh đênh trên biển. &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; đi đến Plymouth vào ngày [[11 tháng 10]], và sau đó lại đi lên phía Bắc đến Scapa Flow và Seidisfjord để hộ tống Đoàn tàu JW 54A&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt; trong khuôn khổ Chiến dịch FR.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch FR có mục đích chuyển các tàu hộ tống đến phía Bắc nước Nga để hoạt động bảo vệ cho Đoàn tàu RA 54A, chuyến đầu tiên trong đợt vận tải mùa Đông [[1943]]. Cùng tham gia với &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; còn có [[HNoMS Eglantine (K197)|HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Eglantine&amp;#039;&amp;#039;]], {{HMS|Harrier|1934|6}}, HMS &amp;#039;&amp;#039;Matchless&amp;#039;&amp;#039;, HMS &amp;#039;&amp;#039;Milne&amp;#039;&amp;#039;, HMS &amp;#039;&amp;#039;Musketeer&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Saumarez|G12|6}}, {{HMS|Savage|G20|6}}, {{HMS|Scorpion|G72|6}}, {{HMS|Scourge|G01|6}}, {{HMS|Seagull|J85|6}} và {{HMS|Westcott}}. Việc bảo vệ cho đoàn tàu do {{USS|Augusta|CA-31|6}}, {{HMS|London|69|6}} và {{HMS|Middleton|L74|6}} đảm trách.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Đoàn tàu RA 54A, bao gồm tàu sân bay {{HMS|Formidable|67|2}} và thiết giáp hạm {{HMS|Anson|79|2}}, khởi hành từ bán đảo Kola vào ngày [[1 tháng 11]]. Việc khởi hành bị trì hoãn do sương mù dày đặc, nhưng do đó đã cho phép đoàn tàu đến được [[Loch Ewe]] mà không bị tấn công.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; tham gia hộ tống cho một loạt đoàn tàu vận tải Bắc Cực: Đoàn tàu JW 54A khởi hành vào ngày [[22 tháng 11]] và đi đến [[Arkhangelsk]] an toàn vào ngày [[3 tháng 12]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Đoàn tàu RA 54B khởi hành từ Arkhangelsk vào ngày [[26 tháng 11]] để hướng đi Loch Ewe, chuyến đi bị ảnh hưởng nặng bởi thời tiết xấu.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Đoàn tàu JW 56B khởi hành từ Loch Ewe vào ngày [[22 tháng 1]] năm [[1944]] và đi đến bán đảo Kola vào ngày [[1 tháng 2]];&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; đoàn tàu bị tấn công trong chuyến đi, khi tàu khu trục {{HMS|Hardy|R08|6}} trúng một quả ngư lôi phóng từ tàu ngầm Đức [[U-278 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-278&amp;#039;&amp;#039;]] và phải được tàu khu trục {{HMS|Venus|R50|6}} đánh đắm sau đó.&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Đoàn tàu RA 56 khởi hành từ bán đảo Kola vào ngày [[3 tháng 2]], và đi đến Loch Ewe vào ngày [[11 tháng 2]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến đi sau cùng của &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039;, Đoàn tàu JW 57 khởi hành từ Loch Ewe vào ngày [[11 tháng 2]] và đi đến bán đảo Kola vào ngày [[28 tháng 2]].&amp;lt;ref name=Service/&amp;gt; Trong chuyến đi này, vào ngày [[23 tháng 2]], một máy bay [[Focke-Wulf Fw 200]] &amp;quot;Condor&amp;quot; đối phương bị phát hiện, và [[máy bay tiêm kích]] [[F4F Wildcat]] cất cánh từ [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Chaser|D32|6}} được cho là đã đánh đuổi chiếc Condor, nhưng nó vẫn dõi theo từ xa. Nhiều tàu ngầm U-boat đối phương bị phát hiện, và các máy bay Wildcat và [[Fairey Swordfish]] được tung ra để tấn công mọi chiếc U-boat tìm thấy. {{HMS|Keppel|I84|6}} đã thành công trong việc đánh chìm tàu ngầm Đức [[U-713 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-713&amp;#039;&amp;#039;]] bằng mìn sâu;&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt; và đến ngày [[25 tháng 2]], một [[thủy phi cơ]] [[PBY Catalina]] thuộc Liên đội 210 [[Không quân Hoàng gia Anh]] đã đánh chìm tàu ngầm Đức [[U-601 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-601&amp;#039;&amp;#039;]] đang dõi theo đoàn tàu. Tuy nhiên cũng trong ngày hôm đó, &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; trúng hai quả ngư lôi T5 Gnat&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt; phóng từ tàu ngầm [[U-990 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-990&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=Mahratta&amp;gt;{{chú thích web|url=http://hmsmahratta.50megs.com/index.html |title=In Memory of HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; G23. |publisher=Kieron Hoare|access-date=16 November 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; khi ở ngoài khơi bờ biển [[Na Uy]], khoảng {{convert|200|nmi|km}} ngoài khơi [[Mũi Cape, Na Uy|Nordkapp]].&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt; Nó đắm ở tọa độ {{coord|71|17|N|13|30|E|display=inline, title}};&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt; chỉ có 16 người trong tổng số 236 thành viên thủy thủ đoàn sống sót.&amp;lt;ref name=Mahratta/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cho dù &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; bị mất, Đoàn tàu JW 57 là một thành công lớn. Nó là đoàn tàu vận tải tiếp liệu lớn nhất từng được gửi sang Nga.&amp;lt;ref name=Arctic/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Hodges | first1=Peter | last2=Friedman | first2=Norman | title=Destroyer Weapons of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyerweapons0001hodg | year=1979 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=9780851771373 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://hmsmahratta.50megs.com/custom.html Crew list of HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.uboat.net/allies/merchants/ship.html?shipID=3201 HMS &amp;#039;&amp;#039;Mahratta&amp;#039;&amp;#039; at U-Boat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.eastbourneherald.co.uk/news/features/feature-i-survived-12-days-at-sea-in-a-raft-on-a-horlicks-tablet-1-3200156 Wartime tale of Halifax aircrew shot down over Atlantic and saved by the Mahratta]{{Liên kết hỏng|date=2021-05-01 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục L và M }}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mahratta (G99)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục L và M]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại biển Bắc Cực]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>