<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Manners_%28K568%29</id>
	<title>HMS Manners (K568) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Manners_%28K568%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Manners_(K568)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:24:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Manners_(K568)&amp;diff=7574436&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Manners_(K568)&amp;diff=7574436&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T11:06:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Manners]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-523&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded= &lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship yard number=&lt;br /&gt;
|Ship way number=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[14 tháng 8]], [[1943]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 9]], [[1943]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[16 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], [[16 tháng 12]], [[1943]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; (K568)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Robert Manners (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Robert Manners]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[16 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[16 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship motto= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= * Tổn thất toàn bộ [[26 tháng 1]], [[1945]]&lt;br /&gt;
* Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[8 tháng 11]], [[1945]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag={{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[8 tháng 11]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[19 tháng 12]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Bán để tháo dỡ, [[3 tháng 12]], [[1946]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= * [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] (Anh)&lt;br /&gt;
* [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] (Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu frigate#Chiến tranh Thế giới thứ hai|Tàu frigate]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|19|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats=* [[xuồng săn cá voi]] {{convert|27|ft|m|adj=on}} kiểu Hải quân Anh&lt;br /&gt;
* xuồng tiêu chuẩn kiểu Hải quân Mỹ&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship troops=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 175&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 4 × máy phóng [[mìn sâu]] Mk. 6;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu Mk. 9&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; (K568)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-523&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Anh được đặt tên theo [[Chuẩn đô đốc]] [[Robert Manners (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Robert Manners]] (1758-1782), người từng tham gia cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Manners | publisher=Naval History and Heritage Command | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/manners.html | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 |access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến khi bị hư hại nặng do trúng [[ngư lôi]] từ tàu ngầm [[U-1051 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[26 tháng 1]], [[1945]]. Được xem là một tổn thất toàn bộ, nó được hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]] và bị bán để tháo dỡ một năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những tàu frigate lớp Captain thuộc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-523&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[14 tháng 8]], [[1943]];&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.navsource.org/archives/06/523.htm | title=DE-523 HMS Manners (K-568) | website=NavSource.org | access-date=ngày 15 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-05-12 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210512011626/http://www.navsource.org/archives/06/523.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5675.html | title=HMS Manners (K 568) | website=uboat.net | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 9]], [[1943]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; được đỡ đầu bởi bà Sara Fischer, phu nhân Đại tá Hải quân Hugo Fischer, giám sát Xưởng hải quân Boston đương nhiệm.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc vào ngày [[16 tháng 12]], [[1943]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; đồng thời nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; (K568) dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Denis Jermain.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh, &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong vai trò chính là hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Đại Tây Dương]] từ năm [[1944]] đến năm [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Vào ngày [[26 tháng 10]], [[1944]], nó bị tai nạn va chạm với [[tàu corvette]] [[Hải quân Hoàng gia Na Uy|Na Uy]] [[HNoMS Rose (K102)|HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Rose&amp;#039;&amp;#039; (K102)]] tại vùng biển Bắc Đại Tây Dương; hư hại do va chạm đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Rose&amp;#039;&amp;#039; bị đắm tại tọa độ {{coord|45|50|N|40|15|W|name=HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Rose&amp;#039;&amp;#039; (K102) sunk}}.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[26 tháng 1]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; đã cùng phối hợp với các tàu frigate {{HMS|Aylmer|K463|3}}, {{HMS|Bentinck|K314|3}} và {{HMS|Calder|K349|3}} thuộc các đội hộ tống 4 và 5 tấn công bằng [[mìn sâu]] nhắm vào [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-1051 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039;]] trong vùng [[biển Ireland]] cách The Skerries, [[đảo Man]] khoảng {{convert|20|nmi|km|abbr=on}}. Trong cuộc đối đầu, &amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039; đã bắn một quả [[ngư lôi]] dò âm [[ngư lôi G7es|G7es (T5)]]&amp;lt;ref&amp;gt;Phía Đồng Minh đặt tên kiểu ngư lôi này là GNAT (German Navy Acoustic Torpedo – ngư lôi dò âm của Hải quân Đức)&amp;lt;/ref&amp;gt; trúng đích vào phía đuôi của &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; cạnh chân vịt, khiến nó bị vỡ làm đôi. Phần đuôi tàu bị đắm khiến bốn sĩ quan cùng 39 thủy thủ tử trận, và thêm 15 người khác bị thương. &amp;#039;&amp;#039;Aylmer&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Calder&amp;#039;&amp;#039; phản công bằng mìn sâu, buộc &amp;#039;&amp;#039;U-1015&amp;#039;&amp;#039; phải nổi lên mặt nước và húc để đánh chìm đối thủ tại tọa độ {{coord|53|39|N|05|23|W|name=&amp;#039;&amp;#039;U-1015&amp;#039;&amp;#039; sunk}}.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phần mũi còn lại của &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; vẫn tiếp tục nổi được, và được kéo về cảng [[Barrow-in-Furness]], Anh, đến nơi vào ngày [[27 tháng 1]]. Không thể sửa chữa có hiệu quả kinh tế, con tàu được tuyên bố là một tổn thất toàn bộ và được cho xuất biên chế. Nó được hoàn trả cho Hoa Kỳ tại Anh vào ngày [[8 tháng 11]], [[1945]]. Hải quân Hoa Kỳ rút tên nó khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[19 tháng 12]], [[1945]], rồi bán con tàu cho hãng [[Athens Piraeus Electricity Company]], Ltd. ở [[Athens]], [[Hy Lạp]] để tháo dỡ vào ngày [[3 tháng 12]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Manners | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/manners.html | publisher=Naval History and Heritage Command | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 |access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://www.navsource.org/archives/06/523.htm Navsource Online: Destroyer Escort Photo Archive DE-523 HMS Manners (K-568)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210512011626/http://www.navsource.org/archives/06/523.htm |date=2021-05-12 }}&lt;br /&gt;
* [https://uboat.net/allies/warships/ship/5675.html uboat.net HMS Manners (K 568)]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Manners (K565)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1945]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>