<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Martin_%28G44%29</id>
	<title>HMS Martin (G44) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Martin_%28G44%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Martin_(G44)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:56:56Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Martin_(G44)&amp;diff=6284298&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Martin_(G44)&amp;diff=6284298&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T02:22:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Martin]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; (G44)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Vickers-Armstrong]], [[Newcastle upon Tyne]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 10]] năm [[1939]]&amp;lt;ref name=uboat&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4473.html|title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; at UBoat.net|accessdate=2009-11-16}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 12]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm do trúng [[ngư lôi]] vào ngày [[10 tháng 11]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục L và M|Lớp tàu khu trục M]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1920|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2660|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|362|ft|3|in|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|48000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 221&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[sonar]]: [[ASDIC]]&lt;br /&gt;
| [[radar]] phòng không Kiểu 285&lt;br /&gt;
| radar cảnh báo không trung Kiểu 286M&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4,7 inch Mark XI|QF {{convert|4,7|in|mm|sing=on}} Mk XI]] đa dụng (3×2);&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Hodges|Friedman|1979|p=40}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder Mk VIII]] phòng không (1×4);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[súng máy Vickers.50|QF.5-inch Vickers Mk III]] phòng không (2×4);&lt;br /&gt;
| 4 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|inch|mm|sing=on}}]] (1×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; (G44)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục L và M|lớp M]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào cuối những năm [[thập niên 1930|1930]]. Nó đã nhập biên chế và phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi bị đánh chìm bởi [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-431 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-431&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Algiers]] vào ngày [[10 tháng 11]] năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho xưởng tàu Tyneside của hãng [[Vickers-Armstrongs]] ở [[Newcastle-upon-Tyne]], Anh Quốc. Nó được đặt lườn vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1939]]; được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 12]] năm [[1940]], và được đưa ra hoạt động năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần hộ tống của [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] trong chuyến đi của [[Đoàn tàu vận tải PQ 17]]. Nó khởi hành từ [[Scapa Flow]] vào ngày [[30 tháng 6]], di chuyển ngoài khơi [[đảo Bear (Na Uy)|đảo Bear]] và quay trở về Scapa Flow vào ngày [[11 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; rời Scapa Flow vào ngày [[15 tháng 7]] để đi [[Seidisfjord]], và khởi hành từ đây vào ngày [[20 tháng 7]] cùng với {{HMS|Marne|G35|6}}, {{HMS|Middleton|L74|6}} và &amp;#039;&amp;#039;Blankney&amp;#039;&amp;#039; để đi [[Archangel]], chất đầy tiếp liệu cho các tàu hộ tống và tàu buôn. Chúng đi đến [[bán đảo Kola]] vào ngày [[24 tháng 7]] và đến Archangel vài ngày sau đó. Nó khởi hành từ Archangel vào ngày [[14 tháng 8]], gia nhập cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Hải quân Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]] {{USS|Tuscaloosa|CA-37|6}}. Sau khi ghé qua bán đảo Kola, nó khởi hành vào ngày [[24 tháng 8]], cùng với &amp;#039;&amp;#039;Marne&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Onslaught&amp;#039;&amp;#039;, nó đã đánh chìm chiếc [[tàu rải mìn]] [[Đức Quốc xã|Đức]] &amp;#039;&amp;#039;Ulm&amp;#039;&amp;#039; và bắt giữ 54 [[tù binh chiến tranh|tù binh]]. Nó về đến Scapa Flow vào ngày [[30 tháng 8]], bị hư hại nhẹ do va chạm với chiếc {{HMS|Vidette|D48|6}} cùng ngày hôm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Scapa Flow vào ngày [[4 tháng 9]] để tham gia hộ tống Đoàn tàu PQ 18, nằm trong thành phần của Lực lượng B, và gia nhập đoàn tàu cùng với [[tàu tuần dương]] {{HMS|Scylla|98|6}} và [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Avenger|D14|6}} về phía Tây Nam đảo [[Jan Meyen]] vào ngày [[9 tháng 9]]. Đoàn tàu PQ 18 bị không kích dữ dội, bị mất mười tàu do các cuộc tấn công của [[máy bay ném bom-ngư lôi]] và hai chiếc khác bởi [[tàu ngầm]] [[U-boat]], trong tổng số 40 tàu ban đầu. Đến ngày [[16 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; cùng với &amp;#039;&amp;#039;Scylla&amp;#039;&amp;#039; và các tàu khu trục còn lại chuyển sang hộ tống đoàn tàu vận tải PQ 14 đi về hướng Tây. Chúng thoát được không kích, nhưng bị mất ba tàu trong tổng số 15 tàu bởi U-boat, vốn còn đánh chìm thêm hai tàu hộ tống và một [[tàu chở dầu|tàu chở dầu hạm đội]]. &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; về đến Scapa Flow vào ngày [[27 tháng 9]] với những người sống sót của bốn tàu buôn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang đội hộ tống của [[Lực lượng H]] tham gia [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ chính của Đồng Minh lên [[Bắc Phi]]. Nó khởi hành từ Scapa Flow vào ngày [[30 tháng 10]] trong thành phần hộ tống cho Lực lượng H, và sau khi được tiếp nhiên liệu tại [[Gibraltar]] vào ngày [[5 tháng 11]], đã gia nhập trở lại Lực lượng H, lực lượng hỗ trợ cho cuộc đổ bộ tại [[Algiers]] và [[Oran]] vào ngày [[8 tháng 11]]. Nhiệm vụ của Lực lượng H là bảo vệ chống lại các hoạt động của Hạm đội Ý trong quá trình đổ bộ. &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; bị trúng ngư lôi phóng từ tàu ngầm Đức [[U-431 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-431&amp;#039;&amp;#039;]] vào sáng ngày [[10 tháng 11]]; kết quả là nó bị nổ tung và chìm ở tọa độ {{coord|37|53|N|003|57|E|display=inline, title}}.&amp;lt;ref name=uboat/&amp;gt; Bốn sĩ quan và 59 thủy thủ sống sót được chiếc {{HMS|Quentin|G78|6}} cứu vớt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Hodges | first1=Peter | last2=Friedman | first2=Norman | title=Destroyer Weapons of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyerweapons0001hodg | year=1979 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=9780851771373 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.hmsmartin-g44.co.uk/ HMS &amp;#039;&amp;#039;Martin&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục L và M }}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Martin (G44)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục L và M]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị tàu ngầm đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>