<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Mounsey_%28K569%29</id>
	<title>HMS Mounsey (K569) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Mounsey_%28K569%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mounsey_(K569)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T18:13:00Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mounsey_(K569)&amp;diff=7574440&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Ikidkaido: Di chuyển từ Category:Tàu frigate của Hải quân Hoàng gia Anh đến Category:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Mounsey_(K569)&amp;diff=7574440&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-05-31T07:33:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_frigate_c%E1%BB%A7a_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Ho%C3%A0ng_gia_Anh&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Hoàng gia Anh (trang không tồn tại)&quot;&gt;Category:Tàu frigate của Hải quân Hoàng gia Anh&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Khinh_h%E1%BA%A1m_c%E1%BB%A7a_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Ho%C3%A0ng_gia_Anh&quot; title=&quot;Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh&quot;&gt;Category:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Mounsey]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Mounsey 1944 IWM FL 16484.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate HMS &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; (K569), ngày 20 tháng 8, 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-524&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded= &lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship yard number=&lt;br /&gt;
|Ship way number=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[14 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[24 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[23 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]], [[23 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; (K569)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William Mounsey (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|William Mounsey]]&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[23 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[24 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng 2]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship motto= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[25 tháng 2]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; hoặc [[27 tháng 2]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag={{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name=  &lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[25 tháng 2]] hoặc [[27 tháng 2]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[28 tháng 3]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= Bán để tháo dỡ, [[8 tháng 11]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= * [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] (Anh)&lt;br /&gt;
* [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] (Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu frigate#Chiến tranh Thế giới thứ hai|Tàu frigate]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|19|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats=* [[xuồng săn cá voi]] {{convert|27|ft|m|adj=on}} kiểu Hải quân Anh&lt;br /&gt;
* xuồng tiêu chuẩn kiểu Hải quân Mỹ&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship troops=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 175&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 4 × máy phóng [[mìn sâu]] Mk. 6;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu Mk. 9&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; (K569)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-524&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Anh được đặt tên theo [[Đại tá Hải quân]] [[William Mounsey (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|William Mounsey]] (1766-1830), người từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]], [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]] và [[Chiến tranh Napoleon]].&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | title=HMS Mounsey K569 (DE 524) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K569.html | website=Captain Class Frigate Association | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Mounsey | publisher=Naval History and Heritage Command | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/mounsey.html | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1946]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ trong cùng năm đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những tàu frigate lớp Captain thuộc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DE-524&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[14 tháng 8]], [[1943]];&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.navsource.org/archives/06/524.htm | title=DE-524 HMS Mounsey (K-569) | website=NavSource.org | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5676.html | title=HMS Mounsey (K 569) | website=uboat.net | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nó được hạ thủy vào ngày [[24 tháng 9]], [[1943]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc vào ngày [[23 tháng 12]], [[1943]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; (K569) một ngày sau đó, [[24 tháng 12]], [[1943]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Frank Alexander John Andrew.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh, &amp;#039;&amp;#039;Manners&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong vai trò chính là hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Bắc Đại Tây Dương]] cũng như các đoàn tàu [[Vận tải Bắc cực]] vận chuyển vũ khí và tiếp liệu sang [[Liên Xô]]. Nó cũng hỗ trợ cho cuộc tấn công của Đồng Minh lên miền Bắc nước [[Pháp]] trong khuôn khổ cuộc [[đổ bộ Normandy]] vào [[tháng 6]], [[1944]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 11]], [[1944]], khi &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; đang hộ tống cho Đoàn tàu RA-61 di chuyển trong [[biển Barents]] rời khỏi Liên Xô, nó bị hư hại do trúng một quả [[ngư lôi]] dò âm [[ngư lôi G7es|G7es (T5)]]&amp;lt;ref&amp;gt;Phía Đồng Minh đặt tên kiểu ngư lôi này là GNAT (German Navy Acoustic Torpedo – ngư lôi dò âm của Hải quân Đức)&amp;lt;/ref&amp;gt; phóng từ [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] &amp;#039;&amp;#039;[[U-295]]&amp;#039;&amp;#039;. Hư hại buộc nó phải quay trở lại [[bán đảo Kola]] để sửa chữa tạm thời; và sau khi hoàn tất nó tham gia cùng Đoàn tàu RA-62 để rời Liên Xô quay trở về Anh. Sau khi được sửa chữa triệt để, con tàu tiếp tục phục vụ hộ tống vận tải.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Ships hit by U-boats: HMS Mounsey (K 569) | url=http://uboat.net/allies/merchants/ships/3370.html | website=uboat.net | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc 23 giờ 00 ngày [[10 tháng 5]], [[1945]], ngay khi Thế Chiến II kết thúc tại Châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; tiếp nhận đầu hàng của chiếc tàu ngầm [[U-1023 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1023&amp;#039;&amp;#039;]], là chiếc tàu ngầm cuối cùng đã đánh chìm tàu chiến Đồng Minh trong cuộc chiến tranh.&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; Đến đầu năm [[1946]], con tàu đi sang Hoa Kỳ, đi đến  [[Xưởng hải quân Philadelphia]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]] vào ngày [[7 tháng 2]], [[1946]]. Nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease), con tàu đã được Anh hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[25 tháng 2]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt; hoặc [[27 tháng 2]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không còn nhu cầu sử dụng do dư thừa tàu chiến khi chiến tranh đã kết thúc, Hoa Kỳ cho rút tên con tàu khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[28 tháng 3]], [[1946]]; và sau đó nó được bán cho hãng [[North American Smelting Company]] tại Philadelphia vào ngày [[8 tháng 11]], [[1948]] để tháo dỡ. Công việc tháo dỡ hoàn tất vào ngày [[9 tháng 11]], [[1948]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboatnet/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Mounsey | publisher=Naval History and Heritage Command | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/mounsey.html | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* [https://www.navsource.org/archives/06/524.htm Navsource Online: Destroyer Escort Photo Archive DE-278 HMS Mounsey (K-569)]&lt;br /&gt;
* [https://uboat.net/allies/warships/ship/5676.html uboat.net HMS Mounsey (K 569)]&lt;br /&gt;
* [https://uboat.net/allies/merchants/ships/3370.html uboat.net Ships hit by U-boats: HMS Mounsey (K 569)]&lt;br /&gt;
* [http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K569.html Captain Class Frigate Association HMS Mounsey K569 (DE 524)]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [https://www.navsource.org/archives/06/524.htm Photo gallery of HMS &amp;#039;&amp;#039;Mounsey&amp;#039;&amp;#039; (K569)]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Mounsey (K569)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Ikidkaido</name></author>
	</entry>
</feed>