<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Pakenham_%28G06%29</id>
	<title>HMS Pakenham (G06) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Pakenham_%28G06%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Pakenham_(G06)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T03:35:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Pakenham_(G06)&amp;diff=6306579&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.2750931</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Pakenham_(G06)&amp;diff=6306579&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-11-25T01:05:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.2750931&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Pakenham]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; (G06)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Đô đốc]] [[Thomas Pakenham (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Sir Thomas Pakenham]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[20 tháng 10]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Hawthorn Leslie and Company|Hawthorn Leslie]], [[Hebburn]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[6 tháng 2]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[4 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh đắm ngoài khơi [[Sicily]], [[16 tháng 4]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = Lớp P&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục O và P]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1690|LT|t}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2250|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|345|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × [[nồi hơi ống nước]] Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3850|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 228&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[hải pháo QF 4 inch Mark V|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk V]] trên bệ góc cao Mk.III (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder Mk.VIII (40 mm L/39)]] trên bệ Mk.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| Cho đến 6 x pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ P Mk.III (6×1);&lt;br /&gt;
| 4 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}} Mk.IX]] (1×4);&lt;br /&gt;
| 70 × [[mìn sâu]] (2 đường ray &amp;amp; 4 máy phóng)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; (G06)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục O và P|lớp P]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[Chương trình Tàu khu trục Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp]] của [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Được đưa vào hoạt động năm [[1942]], nó đã tham gia [[Trận Madagascar]] và nhiều chuyến [[Đoàn tàu vận tải Malta|vận tải Malta]] trước khi bị hư hại nặng trong một [[Trận chiến vận tải Cigno|cuộc đụng độ]] với [[tàu phóng lôi]] [[Ý]] vào [[tháng 4]] năm [[1943]], và bị đánh đắm.&amp;lt;ref name=naval&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-48P-Pakenham.htm |title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039;, destroyer |first=Geoffrey B. |last=Mason |work=Service Histories of Royal Navy Warships in World War II |year=2004 |access-date =ngày 23 tháng 4 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho xưởng tàu của hãng [[Hawthorn Leslie and Company]] tại [[Hebburn]] vào ngày [[2 tháng 10]] năm [[1939]], như một phần của [[Chương trình Tàu khu trục Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]], và được đặt lườn như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Onslow&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[6 tháng 2]] năm [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 1]] năm [[1941]], nhưng đang khi được trang bị hoàn tất vào [[tháng 8]] năm [[1941]], tên nó được đổi thành &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039;. Nó được trang bị những phương tiện bổ sung để hoạt động như một [[soái hạm khu trục]], và cuối cùng được hoàn tất vào ngày [[4 tháng 2]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Dưới quyền chỉ huy của [[Đại tá Hải quân]] Eric Barry Kenyon Stevens,&amp;lt;ref name=&amp;quot;uboatnet&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/4489.html | title=HMS Pakenham (G06) | work=uboat.net | access-date =ngày 23 tháng 4 năm 2014 | author=Helgason, Guðmundur}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[Ấn Độ Dương]] vào [[tháng 4]] năm [[1942]] để tham gia [[Chiến dịch Ironclad]], cuộc đổ bộ nhằm chiếm đóng cảng [[Diego Suarez]], khởi đầu cho [[Trận Madagascar|chiến dịch]] của Anh nhằm tái chiếm đảo [[Madagascar]] vốn đang dưới quyền kiểm soát của phe [[Vichy Pháp]].&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; sau đó được chuyển sang [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] đặt căn cứ tại [[Alexandria]], và tham gia vào [[Chến dịch Vigorous]], một nỗ lực thất bại trong việc hộ tống một đoàn tàu vận tải chuyển hàng tiếp liệu đến [[Malta]] đang bị [[Phong tỏa Malta (Thế Chiến II)|phong tỏa]]. Đến [[tháng 8]], nó tham gia một hoạt động nghi binh nhằm thu hút sự chú ý của đối phương trong khi diễn ra [[Chiến dịch Pedestal]], vốn thành công trong đưa nhiều tàu tiếp liệu đến Malta cho dù bị thiệt hại nặng.&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt;  Vào [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; là một trong những tàu đã tấn công, buộc chiếc [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-559 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-559&amp;#039;&amp;#039;]] phải nổi lên mặt nước. Bị thủy thủ đoàn Đức bỏ lại, một đội đổ bộ từ chiếc tàu chị em {{HMS|Petard|G56|2}} đã sang chiếc tàu ngầm, lấy được những bảng mật mã [[máy Enigma|Enigma]] vô cùng quý giá đối với phe Đồng Minh trước khi chiếc tàu ngầm đắm.&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt; Trong [[tháng 11]] và [[tháng 12]], nó còn tham gia hai chuyến tiếp tế thành công đến Malta: [[Chiến dịch Stone Age]] và [[Chiến dịch Portcullis]].&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; có một loạt những chiến công trong [[tháng 1]] năm [[1943]]. Cùng với {{HMS|Hursley|L84|2}}, nó đã đánh chìm chiếc tàu ngầm [[Ý]] [[Squalo (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Squalo&amp;#039;&amp;#039;]] [[Narvalo (tàu ngầm Ý) (1930)|&amp;#039;&amp;#039;Narvalo&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[14 tháng 1]];&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/SubLosses/SS_losses-italian.html | chapter=Italian Submarine Casualties in World War Two | publisher=Naval History Division, Office of the Chief of Naval Operations | title=United States Submarine Losses World War II, reissued with an Appendix of Axis Submarine Losses | date=1963 | access-date =ngày 23 tháng 4 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; đánh chìm chiếc tàu phụ trợ Ý &amp;#039;&amp;#039;Tanaro&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[16 tháng 1]]; và cùng với {{HMS|Nubian|F36|2}} và tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[Vasilissa Olga (D15)|&amp;#039;&amp;#039;Vasilissa Olga&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm chiếc tàu vận tải Ý &amp;#039;&amp;#039;Stromboli&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[18 tháng 1]].&amp;lt;ref name=naval/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào sáng sớm ngày [[16 tháng 4]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] Basil Jones,&amp;lt;ref name=&amp;quot;uboatnet&amp;quot;/&amp;gt; và trong khuôn khổ [[Trận chiến vận tải Cigno]], &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Paladin&amp;#039;&amp;#039; đụng độ với các [[tàu phóng lôi]] Ý [[Spica (lớp tàu phóng lôi)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Spica&amp;#039;&amp;#039;]] &amp;#039;&amp;#039;Cigno&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Cassiopea&amp;#039;&amp;#039; khi chúng đang hộ tống tàu vận chuyển &amp;#039;&amp;#039;Belluno&amp;#039;&amp;#039;. Một trận chiến ngắn giữa các tàu chiến diễn ra trong khi &amp;#039;&amp;#039;Belluno&amp;#039;&amp;#039; thoát đi, khi &amp;#039;&amp;#039;Cigno&amp;#039;&amp;#039; bị bất hoạt bởi hải pháo rồi bị phóng ngư lôi, còn &amp;#039;&amp;#039;Cassiopea&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nặng. Tuy nhiên, &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; trúng phải đạn pháo bốn lần, làm hỏng động cơ. &amp;#039;&amp;#039;Paladin&amp;#039;&amp;#039; tìm cách kéo con tàu chị em đến nơi an toàn, nhưng mối đe dọa từ các cuộc không kích của đối phương buộc nó phải đón thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Pakenham&amp;#039;&amp;#039; lên tàu, rồi phóng ngư lôi đánh đắm chiếc tàu khu trục về phía Đông [[Sicily]], ở tọa độ {{Coord|37|26|N|12|30|E|display=inline, title}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British and Empire Warships of the Second World War | year=1998 | publisher=Greenhill Book | isbn=9781557500489 }}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|O and P class destroyer}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục O và P}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Pakenham (G06)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục O và P]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>