<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Puncher_%28D79%29</id>
	<title>HMS Puncher (D79) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Puncher_%28D79%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Puncher_(D79)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:15:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Puncher_(D79)&amp;diff=3816960&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.7162259</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Puncher_(D79)&amp;diff=3816960&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-13T16:33:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:05.7162259&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{chú thích trong bài}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Willapa]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Puncher]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Puncher.jpg|300px|HMS Puncher]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống HMS &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1942}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Willapa&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]], [[Seattle|Seattle, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[21 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[8 tháng 11]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[10 tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[5 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[12 tháng 3]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship renamed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Muncaster Castle&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Bardic&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Ben Nevis&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship fate = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| Bán để hoạt động dân sự&lt;br /&gt;
| tháo dỡ năm [[1973]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Ship Characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = 7.800 tấn&lt;br /&gt;
| Ship length = 151 m (495 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship beam = 21,2 m (69 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship draught = 7,9 m (26 ft)&lt;br /&gt;
| Ship power = 8.500 mã lực (6,3 MW)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × [[tuốc bin hơi nước|turbine hơi nước]] hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × [[nồi hơi]]&lt;br /&gt;
| 1 × trục&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 32,4 km/h (17,5 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship capacity = &lt;br /&gt;
| Ship complement = &lt;br /&gt;
| Ship crew = 890&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo 102 mm (4 inch)/50 caliber]] (1×2)&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (4×2)&lt;br /&gt;
| 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 × [[Fairey Barracuda]], [[Fairey Firefly]], [[Grumman TBF Avenger|TBF Avenger]], [[Grumman F6F Hellcat|F6F Hellcat]]&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = 2 × thang nâng&lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; (D79)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nguyên là [[tàu sân bay hộ tống]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Willapa&amp;#039;&amp;#039; (CVE-53)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ký hiệu lườn ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG-53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và sau đó là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) của [[Hải quân Hoa Kỳ]] thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;]], được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] và đã hoạt động trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Willapa&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn theo một hợp đồng với [[Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ]] vào ngày [[21 tháng 5]] năm [[1943]] tại xưởng đóng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding]] ở [[Seattle|Seattle, Washington]]; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[10 tháng 6]] năm [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 11]] năm [[1943]]. Nó được chuyển cho [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1944]] theo chương trình [[Cho thuê-cho mượn]], được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Arbiter&amp;#039;&amp;#039; (D31)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và đã hoạt động trong chiến tranh với một thủy thủ đoàn người [[Canada]] như một chiếc thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Bộ Hải quân Anh]] đã xác định rằng sau chiến tranh, Canada sẽ có [[tàu sân bay]] của riêng họ. Vì vậy cả HMS &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; lẫn tàu chị em [[HMS Nabob (D77)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Nabob&amp;#039;&amp;#039;]] HMS &amp;#039;&amp;#039;Nabob&amp;#039;&amp;#039; đều có một thủy thủ đoàn của [[Hải quân Hoàng gia Canada]] để có được những kiến thức căn bản cho những tàu sân bay tương lai dành cho Canada: [[HMCS Warrior|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Warrior&amp;#039;&amp;#039;]] (nguyên là HMS &amp;#039;&amp;#039;Warrior&amp;#039;&amp;#039;), [[HMCS Magnificent|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Magnificent&amp;#039;&amp;#039;]] (nguyên là HMS &amp;#039;&amp;#039;Magnificent&amp;#039;&amp;#039;) (&amp;quot;The Maggie&amp;quot;), và [[HMCS Bonaventure (CVL 22)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Bonaventure&amp;#039;&amp;#039;]] (nguyên là HMS &amp;#039;&amp;#039;Powerful&amp;#039;&amp;#039;) (&amp;quot;The Bonnie&amp;quot;). Các phi đội [[Không lực Hải quân Hoàng gia]] phối thuộc cho &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; bao gồm các kiểu máy bay tiêm kích-ném bom [[Fairey Barracuda]] và [[Fairey Firefly]], máy bay tiêm kích [[Grumman F6F Hellcat|Hellcat]] và máy bay ném ngư lôi [[Grumman TBF Avenger|Avenger]] do Mỹ chế tạo. Barracuda là một trong những máy bay hoạt động trên tàu sân bay lớn nhất của Hải quân Hoàng gia, đòi hỏi phải có sự trợ lực bằng rocket khi cất cánh từ những [[sàn đáp]] ngắn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động tại [[Đại Tây Dương]] và [[Địa Trung Hải]] trong suốt thời gian chiến sự. Đặt căn cứ cùng [[Hạm đội Nhà Anh Quốc]] tại [[Scapa Flow]], thoạt tiên nó phục vụ trong vai trò huấn luyện, nhưng được điều sang nhiệm vụ tấn công và tuần tra bảo vệ các [[đoàn tàu vận tải]] sau khi tàu chị em HMS &amp;#039;&amp;#039;Nabob&amp;#039;&amp;#039; bị trúng [[ngư lôi]] của [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] ngoài khơi [[Na Uy]] vào năm [[1944]]. Trong thành phần hải đội của nó còn có tàu sân bay hộ tống Mỹ [[USS Shamrock Bay (CVE-84)|USS &amp;#039;&amp;#039;Shamrock Bay&amp;#039;&amp;#039;]]. &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; từng sáu lần bảo vệ trên không cho các đoàn tàu [[vận tải Bắc Cực]] đi đến [[Murmansk]] và [[Arkhangelsk]]; tấn công các mục tiêu do Đức chiếm đóng tại Na Uy, nhắm vào các khu công nghiệp và tàu bè như nhà máy thép tại [[Narvik]] trên bờ biển phía Tây nước này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Puncher&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[Norfolk, Virginia]] và chính thức hoàn trả cho [[Hoa Kỳ]] vào ngày [[16 tháng 2]] năm [[1946]]. Được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[12 tháng 3]] năm [[1946]], thoạt tiên nó được bán cho hãng William B. St. John, [[Thành phố New York|New York]], vào ngày [[9 tháng 1]] năm [[1947]], rồi được bán lại cho một hãng Anh vào ngày [[4 tháng 2]] năm [[1947]] để cải biến cho hoạt động hàng hải thương mại tư nhân. Nó tiếp tục hoạt động dưới những cái tên &amp;#039;&amp;#039;Muncaster Castle&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Bardic&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Ben Nevis&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi được tháo dỡ tại [[Đài Loan]] vào năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue}}&lt;br /&gt;
{{Tàu Kiểu C3-S-A1}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Puncher (D79)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Ameer]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>