<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Rajah_%28D10%29</id>
	<title>HMS Rajah (D10) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Rajah_%28D10%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Rajah_(D10)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:36:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Rajah_(D10)&amp;diff=3816943&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Rajah_(D10)&amp;diff=3816943&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-24T21:23:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{chú thích trong bài}} &lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Prince]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Rajah]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Rajah.jpg|300px|HMS Rajah]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống HMS &amp;#039;&amp;#039;Rajah&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1942}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;McClure&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[17 tháng 12]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[18 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = Bà J. L. McGuigan&lt;br /&gt;
| Ship renamed = USS &amp;#039;&amp;#039;Prince&amp;#039;&amp;#039;, [[13 tháng 11]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Rajah&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[17 tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[7 tháng 2]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
| Ship renamed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Drente&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Lambros&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;Ulysses&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship fate = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| Bán để hoạt động dân sự&lt;br /&gt;
| tháo dỡ năm [[1975]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Ship Characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = 9.800 tấn&lt;br /&gt;
| Ship length = 151 m (495 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship beam = 21,2 m (69 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship draught = 7,8 m (25 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship power = 8.500 mã lực (6,3 MW)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × [[tuốc bin hơi nước|turbine hơi nước]] hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × [[nồi hơi]]&lt;br /&gt;
| 1 × trục&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 31,5 km/h (17 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship capacity = &lt;br /&gt;
| Ship complement = &lt;br /&gt;
| Ship crew = 646&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo 102 mm (4 inch)/50 caliber]] (1×2)&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (4×2)&lt;br /&gt;
| 35 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 24&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = 2 × thang nâng&lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Rajah&amp;#039;&amp;#039; (D10)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nguyên là [[tàu sân bay hộ tống]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Prince&amp;#039;&amp;#039; (CVE-45)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ký hiệu lườn ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG-45&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và sau đó là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-45&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) của [[Hải quân Hoa Kỳ]] thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;]], được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] và đã hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Prince&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên được dự định như một tàu hàng kiểu C3 tên gọi &amp;#039;&amp;#039;McClure&amp;#039;&amp;#039; theo một hợp đồng với [[Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ]], nhưng được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Prince&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[13 tháng 11]] năm [[1942]] và được đặt lườn vào ngày [[17 tháng 12]] năm [[1942]] tại xưởng đóng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding]] ở [[Tacoma, Washington]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[18 tháng 5]] năm [[1943]], được đỡ đầu bởi Bà J. L. McGuigan, và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-45&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]]. Nó được chuyển cho [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] vào ngày [[17 tháng 10]] năm [[1943]] theo chương trình [[Cho thuê-cho mượn]], được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Rajah&amp;#039;&amp;#039; (D10)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và đã hoạt động trong chiến tranh như một chiếc thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi phục vụ trong chiến tranh, nó được hoàn trả cho [[Hoa Kỳ]] tại [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[13 tháng 12]] năm [[1946]], được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[7 tháng 2]] năm [[1947]], và nó được bán cho hãng [[Waterman Steamship Corporation]] [[Mobile, Alabama]], vào ngày [[7 tháng 7]] năm [[1947]] để hoạt động hàng hải thương mại tư nhân dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;Drente&amp;#039;&amp;#039;, sau đó đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Lambros&amp;#039;&amp;#039;, và rồi là &amp;#039;&amp;#039;Ulysses&amp;#039;&amp;#039;. Nó được tháo dỡ tại [[Đài Loan]] vào năm [[1975]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue}}&lt;br /&gt;
{{Tàu Kiểu C3-S-A1}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Rajah (D10)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Ameer]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>