<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Riou_%28K557%29</id>
	<title>HMS Riou (K557) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Riou_%28K557%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Riou_(K557)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:04:24Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Riou_(K557)&amp;diff=7605560&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Riou_(K557)&amp;diff=7605560&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T11:17:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Riou 1944 IWM A 23703.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate HMS &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; (K557) ngoài khơi [[Greenock]], [[Scotland]], ngày 22 tháng 5 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= DE-92 (chưa đặt tên)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[4 tháng 8]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[23 tháng 10]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[25 tháng 2]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[28 tháng 3]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[21 tháng 4]], [[1947]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; (K557)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Edward Riou]]&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 12]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[25 tháng 2]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; (K557)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc DE-92 (chưa đặt tên), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Tên nó được đặt theo [[Đại tá Hải quân]] [[Edward Riou]] (1762-1801), hạm trưởng chiếc {{HMS|Amazon|1799}} và đã tử trận trong [[trận Copenhagen (1801)|trận Copenhagen thứ nhất]] năm [[1801]] trong cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]].&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Riou K557 (DE 92) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K557.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1946]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc DE-92 (chưa đặt tên) tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[4 tháng 8]], [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 10]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Riou (K 557)| url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5663.html | website=uboat.net | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | title=Riou (DE 92)/HMS Riou (K 557) | url=http://www.navsource.org/archives/06/092.htm | website=NavSource.org | date=ngày 5 tháng 7 năm 2018 | access-date=ngày 20 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210513153149/http://www.navsource.org/archives/06/092.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; (K557) vào ngày [[14 tháng 12]], [[1943]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Colin Henry Campbell.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; phục vụ hộ tống và tuần tra trước khi chuyển sang hoạt động như tàu Frigate Kiểm soát Lực lượng Duyên hải (CFCF), chỉ huy một chi hạm đội xuồng phóng lôi MTB (Motor Torpedo Boat) hoạt động tại [[eo biển Manche]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] nhằm đối phó các tàu [[E-Boat]] đối phương.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=CFCF&amp;gt;{{chú thích web | first=Roy | last=Tynan | title=Operations of the Coastal Forces Control Frigates | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/coastcom.html | work=captainclassfrigates.co.uk | year=2003 | access-date=ngày 4 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trước khi cuộc [[đổ bộ Normandy]] diễn ra vào ngày [[6 tháng 6]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; được điều động đến [[Greenock]], nơi nó làm nhiệm vụ hộ tống các [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Warspite|03|3}} và {{HMS|Rodney|29|3}} băng qua [[biển Ireland]] để đi đến vị trí bắn phá ngoài khơi [[Normandy]]. Con tàu tiếp tục tuần tra bảo vệ các [[tàu chiến chủ lực]] trong quá trình đổ bộ, và khi dự trữ đạn pháo 16-inch của &amp;#039;&amp;#039;Rodney&amp;#039;&amp;#039; đã cạn, nó hộ tống chiếc thiết giáp hạm quay trở về [[Milford Haven]] để tiếp đạn dược, rồi tiếp tục hộ tống quay trở lại khu vực bắn phá. Nó đã ở lại khu vực chiến trận trong sáu tuần lễ, hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cùng các đội khác và một vài chuyến hộ tống vận tải. Sau đó nó đi vào xưởng tàu để sửa chữa những hư hại sau tai nạn va chạm với một tàu chở hàng; công việc này kéo dài trong vài tuần lễ.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đêm [[22 tháng 1|22]]-[[23 tháng 1]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; và tàu chị em {{HMS|Stayner|K573|3}} đang tuần tra tại khu vực ngoài khơi [[South Foreland]], [[Kent]] khi họ đụng độ ác liệt với một chi hạm đội E-Boat đối phương; hai chiếc E-boat đã bị đánh chìm và một số chiếc khác bị hư hại nặng. Một chiếc E-boat tìm cách phản công đã cố gắng húc vào &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039;, khiến nó bị mất một đoạn thanh ray bảo vệ phía đuôi tàu.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đêm [[20 tháng 2|20]]-[[21 tháng 2]], chi hạm đội E-Boat đối phương hoạt động rải [[thủy lôi]] tại khu vực cửa sông [[Sheldt]], [[Bỉ]], và &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; đã đụng độ với bốn chiếc trong số chúng lúc 23 giờ 30 phút; sau trận giao chiến ngắn đối phương rút lui. Đến 00 giờ 31 phút một tốp tàu E-Boat khác tấn công một đoàn tàu vận tải tại khu vực của nó, nhưng bị chặn đứng bởi những loạt đạn pháo 3-inch của &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; ở khoảng cách {{convert|1|mi|km|abbr=on}}. Đối phương rút lui nhưng vòng lại và tìm cách tấn công thêm hai lượt nữa lúc 00 giờ 50 phút và 01 giờ 11 phút, nhưng đều bị chặn đứng.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi chiến tranh chấm dứt tại châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; đang ở lại cảng [[Portsmouth]] cho những sửa chữa nhỏ. Nó khởi hành vào ngày [[9 tháng 5]] để đi sang [[Hamburg]], [[Đức]] tiếp nhận số [[tàu ngầm]] [[U-boat]] đã đầu hàng, và được tin là chiếc tàu chiến [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] đầu tiên băng qua [[kênh đào Kiel]] sau khi xung đột kết thúc. Tại Hamburg, con tàu đã được [[thống chế]] [[Bernard Montgomery]] thị sát trước khi lên đường quay trở về Anh. Nó được gửi đến [[Liverpool]] để cải biến thành một tàu thu hồi [[ngư lôi]], nhưng sau khi hoàn tất nó tiếp tục bị bỏ không cho đến khi được gửi trả về Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[25 tháng 2]], [[1946]],&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[28 tháng 3]], [[1946]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[21 tháng 4]], [[1947]].&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/092.htm Photo gallery of HMS &amp;#039;&amp;#039;Riou&amp;#039;&amp;#039; (K557)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210513153149/http://www.navsource.org/archives/06/092.htm |date=2021-05-13 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.desausa.org/lend_lease_to_uk.htm Destroyer Escort Sailors Association DEs for UK]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Riou (K557)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>