<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Roebuck_%28H95%29</id>
	<title>HMS Roebuck (H95) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Roebuck_%28H95%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Roebuck_(H95)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:53:40Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Roebuck_(H95)&amp;diff=6319809&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Roebuck_(H95)&amp;diff=6319809&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-25T05:33:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Roebuck]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Roebuck 1943 IWM FL 18252.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; (H95) vào [[tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; (H95)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[tháng 5]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= Scotts Shipbuilding &amp;amp; Engineering Co.&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 6]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[10 tháng 12]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[10 tháng 6]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= Tàu frigate chống tàu ngầm, [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = (khi hạ thủy)&amp;lt;ref name=lenton&amp;gt;{{Chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British and Empire Warships of the Second World War | year=1998 | publisher=Greenhill Book | isbn=9781557500489 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục Q và R|Lớp tàu khu trục R]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1705|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2425|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|358|ft|3|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi Admiralty ba nồi&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4675|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 176&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| radar dò tìm mặt đất Kiểu 285&lt;br /&gt;
| radar cảnh báo không trung Kiểu 290&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4,7 inch Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mark IX]] trên bệ CP Mk.XVIII (4x1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.VIII]] (40 mm L/39) trên bệ Mk.VII bốn nòng;&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không (6x1);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|inch|mm|sing=on}} Mk. IX]] (2x4);&lt;br /&gt;
| 70 × [[mìn sâu]] (4 x máy phóng &amp;amp; 2 x đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = (sau cải biến)&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu frigate Kiểu 15]] cải biến&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2300|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2700|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|31|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4675|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 174&lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[radar]] xác định mục tiêu Kiểu 293Q;&lt;br /&gt;
| radar dò tìm mặt biển Kiểu 277Q;&lt;br /&gt;
| radar dẫn đường Kiểu 974;&lt;br /&gt;
| radar điều khiển hỏa lực Kiểu 262;&lt;br /&gt;
| IFF Kiểu 1010 Cossor Mark 10;&lt;br /&gt;
| [[sonar]] dò tìm Kiểu 174;&lt;br /&gt;
| sonar phân loại mục tiêu Kiểu 162;&lt;br /&gt;
| sonar tấn công Kiểu 170&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}}]] HA/LA (1x2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Bofors 40 mm]] phòng không nòng đôi (1x2)&lt;br /&gt;
| ;2 × [[súng cối]] [[Limbo]] Mark 10 A/S chống tàu ngầm&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship notes = các đặc tính khác tương tự như trên&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; (H95/F195)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục Q và R|lớp R]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]; là chiếc tàu chiến thứ mười lăm của Hải quân Anh mang cái tên {{HMS|Roebuck}}. Sau khi chiến tranh kết thúc, nó được cải biến thành một [[tàu frigate Kiểu 15]] vào năm [[1952]], cho vai trò [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F195&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, phục vụ cho đến năm [[1962]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1968]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục Q và R}}&lt;br /&gt;
Được đặt hàng vào [[tháng 5]] năm [[1940]] như một phần của [[Tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] thuộc Chi hạm đội Khẩn cấp 4, công việc chế tạo bị trì hoãn và &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; chỉ được xưởng tàu của hãng [[Scotts Shipbuilding &amp;amp; Engineering Company|Scotts]] ở [[Greenock]] đặt lườn vào ngày [[19 tháng 6]] năm [[1941]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web |url= http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-53R-Roebuck.htm | title=HMS &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; | work=naval-history.net | access-date =ngày 2 tháng 7 năm 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó lại bị hạ thủy sớm bởi một cuộc không kích xuống xưởng tàu vào ngày [[10 tháng 12]] năm [[1942]]; lườn tàu đóng dỡ dang bị ngập nước một phần trong ba tháng tại xưởng tàu trước khi được trục vớt và hoàn tất vào [[tháng 5]] năm [[1943]];&amp;lt;ref name=lenton/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[10 tháng 6]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 11 trực thuộc [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]], nhưng thoạt tiên đi đến [[Scapa Flow]] để gia nhập cùng [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]]. Vào [[tháng 8]] năm [[1943]], nó chuẩn bị để hoạt động lâu dài ở nước ngoài, và cuối cùng gia nhập chi hạm đội tại [[Ấn Độ Dương]] vào [[tháng 9]], được phân nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Vào ngày [[12 tháng 3]] năm [[1944]], nó cùng với tàu khu trục {{HMS|Quadrant|G11|2}} hình thành nên lực lượng bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Battler|D18|2}} và các [[tàu tuần dương]] {{HMS|Suffolk|55|2}} và {{HMS|Newcastle|C76|2}} trong việc truy tìm chiếc &amp;#039;&amp;#039;Brake&amp;#039;&amp;#039;, một tàu tiếp liệu cho [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]]. Sau khi bị máy bay phát hiện và đánh chặn, thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Brake&amp;#039;&amp;#039; đã tự đánh đắm tàu.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được bố trí cùng các đơn vị hạm đội ngoài khơi [[Myanmar|Miến Điện]] và đã bắn phá [[Mottama|Martaban]]. Vào ngày [[19 tháng 6]], nó tham gia thành phần khu trục hộ tống cho Lực lượng 60 cùng với các tàu khu trục {{HMS|Quality|G62|2}}, [[HMAS Quickmatch (G92)|&amp;#039;&amp;#039;Quickmatch&amp;#039;&amp;#039;]], {{HMS|Rotherham|H09|2}}, {{HMS|Racehorse|H11|2}}, {{HMS|Relentless|H85|2}} và {{HMS|Raider|H15|2}}, có nhiệm vụ bảo vệ cho [[tàu sân bay]] {{HMS|Illustrious|87|2}}, [[tàu chiến-tuần dương]] {{HMS|Renown|1916|2}}, [[thiết giáp hạm]] [[Pháp]] [[Richelieu (thiết giáp hạm Pháp) (1939)|&amp;#039;&amp;#039;Richelieu&amp;#039;&amp;#039;]] và các tàu tuần dương {{HMS|Nigeria|60|2}}, {{HMS|Kenya|14|2}} và {{HMS|Ceylon|30|2}}.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[25 tháng 7]], nó được bố trí cùng chi hạm đội để hộ tống các đơn vị chủ lực của Hạm đội Đông, nhằm hỗ trợ cho hoạt động của các tàu sân bay {{HMS|Victorious|R38|2}} và {{HMS|Indomitable|92|2}} nhắm vào các mục tiêu của [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Sabang, Indonesia|Sabang]] và [[Sumatra]] tại [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Crimpson]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Đến [[tháng 8]], nó đi đến [[Simon&amp;#039;s Town]], [[Nam Phi]] để được đại tu; rồi gia nhập trở lại chi hạm đội tại [[Trincomalee]], [[Sri Lanka|Ceylon]] vào [[tháng 11]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Đến [[tháng 2]] năm [[1945]], chiếc tàu khu trục gia nhập Lực lượng 68 cho nhiệm vụ tuần tra và bắn phá [[quần đảo Cocos (Keeling)|quần đảo Cocos]] cùng các tàu khu trục {{HMS|Rocket|H92|2}}, {{HMS|Rapid|H32|2}} và {{HMS|Rotherham|H09|2}} trong khuôn khổ các [[Chiến dịch Office]] và [[Chiến dịch Training|Training]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được bố trí cùng Lực lượng 63 để hộ tống các tàu chiến lớn bảo vệ cho việc đổ bộ lên [[Rangoon]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Dracula]], và vào ngày [[30 tháng 4]] được bố trí cùng Lực lượng 62 cho việc bắn phá [[Matapan]] cùng các tàu khu trục {{HMS|Racehorse|H11|2}} và {{HMS|Redoubt|H41|2}} trong khuôn khổ [[Chiến dịch Gable]], vốn bao gồm việc chặn bắt tàu bè triệt thoái đối phương. Vào ngày [[1 tháng 5]], nó tham gia bắn phá [[Car Nicobar]] cùng chi hạm đội trong khuôn khổ [[Chiến dịch Bishop]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Vào ngày [[13 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Redoubt&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Racehorse&amp;#039;&amp;#039; đã hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Nigeria&amp;#039;&amp;#039; đi từ Trincomalee như Lực lượng 63, trong một cuộc càn quét tàu bè Nhật triệt thoái lực lượng khỏi [[quần đảo Andaman và Nicobar]], và ở lại cùng hạm đội trong cuộc [[Trận chiến eo biển Malacca|tấn công]] tàu bè Nhật trong [[eo biển Malacca]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[18 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được bố trí cùng chi hạm đội như lực lượng hộ tống cho Hải đội Tàu sân bay 21, bao gồm các [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Stalker|D91|2}}, {{HMS|Khedive|D62|2}} và {{HMS|Ameer|D01|2}} cùng các tàu tuần dương {{HMS|Royalist|89|2}} và {{HMS|Suffolk|55|2}} tiến hành các phi vụ trinh sát hình ảnh bên trên miền Nam [[Malaya]] trong khuôn khổ Chiến dịch Balsam.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Đến ngày [[5 tháng 7]], nó được bố trí cùng tàu tuần dương {{HMS|Nigeria|60|2}} và các tàu khu trục {{HMS|Eskimo|F75|2}} và {{HMS|Vigilant|R93|2}} để bảo vệ cho hoạt động quét mìn ngoài khơi Malaya và quần đảo Nicobar; sau đó nó tham gia bắn phá [[đảo Nancowry]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Đến [[tháng 8]], nó chuẩn bị cho cuộc đổ bộ quy mô lớn lên Malaya trong khuôn khổ [[Chiến dịch Zipper]], nhưng việc [[Nhật Bản đầu hàng]] đã giúp kết thúc xung đột trước khi tiến hành chiến dịch. Nó lên đường đi [[Singapore]] hỗ trợ cho việc chiếm đóng cho đến khi lên đường đi Simon&amp;#039;s Town vào [[tháng 10]] để tái trang bị.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Simon&amp;#039;s Town vào ngày [[15 tháng 11]] năm [[1945]], và về đến [[Plymouth]] vào ngày [[7 tháng 12]]. Vào đầu năm [[1946]], nó được bố trí cùng chi hạm đội tại chỗ để hộ tống cho thiết giáp hạm {{HMS|Duke of York|17|2}} trong chuyến viếng thăm của Hoàng gia đến [[quần đảo Channel]] vào [[tháng 6]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Sau khi các tàu chị em {{HMS|Rocket|H92|2}} và {{HMS|Relentless|H85|2}} được cải biến thành công, &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được chọn để cải biến thành một [[tàu frigate]] chống tàu ngầm [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]] vào năm [[1952]],&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; và được mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F195&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4512.html Destroyer HMS Roebuck of the R class&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi hoàn tất việc cải biến vào [[tháng 5]] năm [[1953]], nó lại nhập biên chế để phục vụ cùng Hải đội Frigate 5 thuộc Hạm đội Địa Trung Hải cho đến [[tháng 7]] năm [[1956]], khi nó được đưa về lực lượng dự bị tại Plymouth.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Trong năm [[1953]], nó đã tham gia cuộc [[Duyệt binh Hạm đội]] nhân dịp lễ Đăng quang của [[Elizabeth II của Anh|Nữ hoàng Elizabeth II]].&amp;lt;ref&amp;gt;Souvenir Programme, &amp;#039;&amp;#039;Coronation Review of the Fleet, Spithead, 15th June 1953&amp;#039;&amp;#039;, HMSO, Gale and Polden&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong năm [[1957]], &amp;#039;&amp;#039;Roebuck&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị cho nhiệm vụ huấn luyện, rồi gia nhập Hải đội Huấn luyện Dartmouth, tức Hải đội Frigate 17. Nhập biên chế trở lại vào [[tháng 5]] năm [[1960]], nó tham gia một hải đội hộ tống cho đến khi được đưa về lực lượng dự bị tại Plymouth vào năm [[1962]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Nó được tháo dỡ thiết bị tại [[Căn cứ Hải quân Hoàng gia Devonport|Xưởng tàu Devonport]], trước khi tham gia thử nghiệm các vụ nổ dưới nước tại [[Rosyth]] do Naval Construction Research Establishment (NCRE) tiến hành.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt; Nó được bán cho hãng British Iron &amp;amp; Steel Company (BISCO) để được tháo dỡ tại xưởng của hãng [[Thomas William Ward (công nghiệp)|T.W. Ward]]. ở [[Inverkeithing]] vào ngày [[8 tháng 8]] năm [[1968]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1978 | isbn=0-85680-010-4}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | publisher=Naval Institute Press | year=1988 | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.royal-navy.mod.uk/server/show/nav.1894 History: HMS Roebuck] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080609084648/http://www.royal-navy.mod.uk/server/show/nav.1894 |date = ngày 9 tháng 6 năm 2008}}&lt;br /&gt;
*[http://www.oldships.org.uk/SHIPS/SHIP_DETAILS/ROEBUCK_D_DETAIL.htm HMS Roebuck] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071212093915/http://www.oldships.org.uk/SHIPS/SHIP_DETAILS/ROEBUCK_D_DETAIL.htm |date=2007-12-12 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-53R-Roebuck.htm HMS Roebuck, Destroyer]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Q và R}}&lt;br /&gt;
{{Tàu frigate Kiểu 15 }}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Roebuck (H95)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Q và R]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>