<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Saumarez_%28G12%29</id>
	<title>HMS Saumarez (G12) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Saumarez_%28G12%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Saumarez_(G12)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:04:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Saumarez_(G12)&amp;diff=6333490&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Lephuoc10012007 vào lúc 16:03, ngày 26 tháng 7 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Saumarez_(G12)&amp;diff=6333490&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-07-26T16:03:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Saumarez]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Saumarez (G12).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; (G12)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; (G12)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[R and W Hawthorn|Hawthorn Leslie]], Hebburn, [[Newcastle upon Tyne]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 11]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị hư hại nặng do trúng [[thủy lôi|mìn]] tại eo biển [[Corfu]], [[Địa Trung Hải]], [[22 tháng 10]] năm [[1946]]; bán để tháo dỡ, [[tháng 10]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục S và T|Lớp tàu khu trục S]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1730|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn danh định)&lt;br /&gt;
| {{convert|1810|LT|t|0|abbr=on}} (thực tế)&lt;br /&gt;
| {{convert|2545|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|339|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|363|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|2|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 225&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không 20 mm;&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|sing=on|0}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; (G12)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục S và T|lớp S]], là [[soái hạm khu trục]] dẫn đầu Chi hạm đội Khẩn cấp Chiến tranh 5, được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó sống sót qua cuộc chiến tranh, nhưng lại bị hư hại nặng do trúng [[thủy lôi|mìn]] tại eo biển [[Corfu]], [[Địa Trung Hải]] vào ngày [[22 tháng 10]] năm [[1946]]. Được xem như một tổn thất toàn bộ, nó bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 10]] năm [[1950]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[R and W Hawthorn|Hawthorn Leslie]] ở Hebburn, [[Newcastle upon Tyne]]; được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 11]] năm [[1942]] và hoàn tất vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1943]]. Là một soái hạm khu trục, nó nặng hơn {{convert|20|LT|t|0|abbr=on}} so với những chiếc cùng lớp; và theo đúng truyền thống đặt tên những soái hạm khu trục theo tên những nhà chỉ huy hải quân nổi bật, nó được đặt tên theo [[Phó đô đốc]] [[James Saumarez, Nam tước thứ nhất Saumarez]] vào cuối [[Thế kỷ 18]] và đầu [[Thế kỷ 19]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Các đoàn tàu vận tải Bắc Cực ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; được phân về Chi hạm đội Khu trục 3 trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], nhưng lại được điều sang Chi hạm đội Khu trục 23 không lâu sau đó để hoạt động cùng các [[Vận tải Bắc Cực trong Thế Chiến II|đoàn tàu vận tải Bắc Cực]]. Nó nằm trong số các tàu hộ tống đã khởi hành từ [[Seyðisfjörður]], [[Iceland]] vào ngày [[23 tháng 10]] cùng sáu [[tàu quét mìn]] và sáu tàu đổ bộ [[Liên Xô]], có nhiệm vụ đi đến [[bán đảo Kola]] đưa trở về nhà mười ba tàu hiện diện tại đây từ mùa Xuân. Đoàn tàu RA 54A khởi hành từ [[Arkhangelsk]] vào ngày [[1 tháng 11]], và về đến các cảng Anh Quốc vào các ngày [[13 tháng 11|13]] và [[14 tháng 11]] mà không bị tổn thất, cho dù bị trì hoãn do sương mù dày đặc. &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; sau đó còn hộ tống một đoàn tàu Bắc Cực khác đi sang Nga không lâu sau đó, cũng đến nơi mà không bị thiệt hại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Trận chiến mũi North ====&lt;br /&gt;
Đoàn tàu RA 55A khởi hành từ Kola vào ngày [[22 tháng 12]], được hộ tống bởi tám tàu khu trục, trong đó có &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, hai tàu khu trục [[Hải quân Hoàng gia Canada|Canada]], ba [[tàu corvette]] và một tàu quét mìn. Đoàn tàu JW 55B ở hướng ngược lại cũng khởi hành từ [[Loch Ewe]] vào ngày [[20 tháng 12]], dự kiến đi đến [[Đảo Bear (Na Uy)|đảo Bear]] vào ngày [[Giáng Sinh]] cùng lúc với đoàn tàu RA 55A. Lực lượng tuần dương hộ tống được bố trí về phía Đông đảo Bear bao gồm {{HMS|Belfast|C35|6}}, {{HMS|Sheffield|C24|6}} và {{HMS|Norfolk|78|6}}, và được bảo vệ bởi [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Duke of York|17|6}} và [[tàu tuần dương]] {{HMS|Jamaica|C44|6}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sáng sớm ngày [[26 tháng 12]], [[Bộ Hải quân Anh]] gửi cảnh báo rằng thiết giáp hạm [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Scharnhorst (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Scharnhorst&amp;#039;&amp;#039;]] đang ra khơi. Nó bị các tàu tuần dương phát hiện, và sau nhiều giờ lẩn tránh để tấn công vào đoàn tàu, đang trên đường trở về cảng. Con tàu Đức bị &amp;#039;&amp;#039;Duke of York&amp;#039;&amp;#039; ngăn chặn và bắn trúng, tiếp nối bởi một cuộc rượt đuổi. Trong [[Trận chiến mũi North]] diễn ra sau đó, các khẩu pháo của &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; đã bắn liên tục trong mười một phút, tiếp nối bởi một đợt tấn công bằng [[ngư lôi]]. Một quả đạn pháo từ &amp;#039;&amp;#039;Scharnhorst&amp;#039;&amp;#039;, vốn không phát nổ, đã xuyên qua tháp chỉ huy, khiến mười một người thiệt mạng và tháp chỉ huy không hoạt động. Một phát đạn pháo khác suýt trúng cũng làm hư hỏng hệ thống bôi trơn động cơ. &amp;#039;&amp;#039;Duke of York&amp;#039;&amp;#039; và các tàu tuần dương sau cùng cũng đánh chìm bốn giờ sau khi trông thấy lần đầu tiên. Bốn tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Savage|G20|6}}, {{HMS|Scorpion|G72|6}} và [[HNoMS Stord (G26)|HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Stord&amp;#039;&amp;#039;]] cũng ghi được ít nhất ba phát trúng đích.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Murmansk]] với chỉ một động cơ và được sửa chữa tạm thời tại Nga trước khi quay trở về Anh. Sau một đợt tái trang bị hoàn tất vào [[tháng 3]] năm [[1944]], nó lại tham gia một đôi tàu vận tải Bắc Cực khác JW 58 và RA 58, cả hai đến nơi an toàn mà không bị hư hại. Cuộc không kích thành công của [[Không lực Hải quân Hoàng gia]] nhắm vào thiết giáp hạm Đức [[Tirpitz (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039;]] diễn ra vào ngày [[3 tháng 4]] đã đồng bộ với việc di chuyển của Đoàn tàu JW 58.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đổ bộ Normandy ===&lt;br /&gt;
Trong khuôn khổ [[Chiến dịch Neptune]], hoạt động hải quân của cuộc [[Đổ bộ Normandy]] vào [[tháng 6]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; là tàu sĩ quan cao cấp của Chi hạm đội Khu trục 23, vốn đã bắn pháo hỗ trợ cho Lực lượng S cho cuộc tấn công tại [[Ouistreham]]. Nó cùng với tàu khu trục {{HMS|Onslaught|G04|6}} đối đầu một đoàn tàu đối phương bao gồm ba hay bốn tàu quét mìn và một tàu buôn ngoài khơi [[cảng St Peter]], [[Guernsey]] vào ngày [[14 tháng 8]]; đoàn tàu bị đánh trúng nhưng cả hai chiếc tàu khu trục cũng chịu thiệt hại và thương nhẹ. Đến [[tháng 9]], nó nằm trong thành phần hộ tống cho một đoàn tàu vận tải Bắc Cực khác, trước khi được tái trang bị tại [[Newcastle]] từ [[tháng 11]] đến [[tháng 1]] năm [[1945]], rồi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 26 trực thuộc [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Viễn Đông ===&lt;br /&gt;
Vào đầu [[tháng 1]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Firth of Clyde|Clyde]] để gặp gỡ tàu sân bay {{HMS|Formidable|R67|6}}, và hộ tống nó đi từ [[Alexandria]] đến [[Colombo]]. Nó đi đến Colombo vào ngày [[8 tháng 2]], rồi đi đến [[Trincomalee]] vào ngày [[10 tháng 3]]. Sang ngày hôm sau, nó tham gia một cuộc càn quét [[biển Andaman]] cùng các tàu khu trục {{HMS|Volage|R41|6}} và {{HMS|Rapid|H32|2}}. Chúng phát hiện và đánh chìm một tàu buồm tại eo biển Stewart, nhưng cả &amp;#039;&amp;#039;Rapid&amp;#039;&amp;#039; lẫn &amp;#039;&amp;#039;Volage&amp;#039;&amp;#039; phải chịu đựng hư hại và thương vong do hỏa lực của một khẩu đội pháo duyên hải đối phương được báo cáo có cỡ nòng đến 6 inch hay lớn hơn. Vào ngày [[25 tháng 3]], một cuộc càn quét khác được tiến hành; và sang ngày hôm sau nó phát hiện một đoàn tàu Nhật Bản. Cho dù đã đánh chặn bằng hải pháo và ngư lôi, nó chỉ bắn trúng đích đối phương một ít; và sau khi đạn dược đã cạn, nó phải nhờ cậy đến hai [[máy bay ném bom]] [[B-24 Liberator]] để trợ giúp đánh chìm đối phương. Tàu phụ trợ Nhật Bản &amp;#039;&amp;#039;Risui&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm bởi bom ném từ máy bay, còn chiếc &amp;#039;&amp;#039;Teshio Maru&amp;#039;&amp;#039; bị hải pháo của &amp;#039;&amp;#039;Volage&amp;#039;&amp;#039; tiêu diệt; cả hai chiếc tàu hộ tống đối phương cũng bị đánh chìm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 63 vào [[tháng 4]], khi nó bắn phá [[Oleelhoe]], [[Sumatra]]. Nó được phân về lực lượng tàu sân bay trong [[Chiến dịch Bishop]], được hình thành để bảo vệ các tàu vận tải cho cuộc tấn công lên [[Yangon|Rangoon]], [[Myanmar|Miến Điện]], rồi tham gia [[Chiến dịch Dukedom]] tấn công một lực lượng Hải quân Nhật Bản được cho là đã khởi hành từ [[Singapore]] vào ngày [[10 tháng 5]], trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 61 mới được thành lập. Tàu tuần dương Nhật Bản [[Haguro (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Haguro&amp;#039;&amp;#039;]] và tàu khu trục [[Kamikaze (tàu khu trục Nhật) (1922)|&amp;#039;&amp;#039;Kamikaze&amp;#039;&amp;#039;]] đã rời [[eo biển Malacca]] vào ngày [[14 tháng 5]]; nhưng đến sáng sớm ngày hôm sau, một chiếc [[máy bay ném bom-ngư lôi]] [[TBF Avenger]] xuất phát từ [[tàu sân bay hộ tống]] [[USS Pybus (CVE-34)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Emperor&amp;#039;&amp;#039;]] đã phát hiện ra chúng. &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Verulam&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Vigilant&amp;#039;&amp;#039; thuộc một đội, và &amp;#039;&amp;#039;Venus&amp;#039;&amp;#039; cùng &amp;#039;&amp;#039;Virago&amp;#039;&amp;#039; thuộc một đội khác đã chia thành mũi gọng kìm để đánh chặn. Các tàu khu trục đã tấn công cả hai tàu đối phương vào sáng sớm ngày [[16 tháng 5]]. Cho dù đã hai lần nả pháo suýt trúng vào &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Haguro&amp;#039;&amp;#039; bị áp đảo bởi ngư lôi đối phương và đắm lúc 02 giờ 09 phút tại một vị trí cách khoảng {{convert|45|mi|km|abbr=on}} về phía Tây Nam [[Penang]]; &amp;#039;&amp;#039;Kamikaze&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nhưng đã tìm cách chạy thoát.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị [[Durban]] tại từ [[tháng 6]] đến [[tháng 8]]. Cho dù Nhật Bản đã [[Nhật Bản đầu hàng|chính thức đầu hàng]] vào ngày [[2 tháng 9]], [[Chiến dịch Zipper]], cuộc đổ bộ lên bờ biển phía Tây [[Malaya]], vẫn được tiến hành theo kế hoạch. Chi hạm đội Khu trục 26 rời Colombo vào ngày [[17 tháng 11]], và về đến Anh Quốc vào đầu [[tháng 12]]. &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Plymouth]] để tái trang bị nhằm chuẩn bị để phục vụ tại khu vực [[Địa Trung Hải]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đầu [[tháng 3]] năm [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi sang Địa Trung Hải để phục vụ cùng Chi hạm đội Khu trục 3. Đến [[tháng 6]], nó ngăn chặn một tàu [[caïque]] chở 382 người nhập cư lậu đang tìm cách đi sang [[Palestine]], và đã kéo chiếc này đến [[Haifa]]. Một đội đổ bộ từ &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; cũng đã chặn bắt chiếc SS &amp;#039;&amp;#039;Hochelaga&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi Haifa vào ngày [[31 tháng 7]] chở theo 500 người nhập cư&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Vụ khủng hoảng eo biển Corfu ====&lt;br /&gt;
{{chính|Khủng hoảng eo biển Corfu}}&lt;br /&gt;
Vào ngày [[26 tháng 9]], lên đường cho một chuyến tuần tra trong Địa Trung Hải cùng với 24 tàu chiến khác. Mệnh lệnh đưa ra cho một phần Hải đội Tuần dương 1 băng qua [[eo biển Corfu]] từ Nam lên phía Bắc. Vào ngày [[22 tháng 10]], dẫn trước bởi các tàu tuần dương {{HMS|Mauritius|C80|3}} và [[HMNZS Leander|HMNZS &amp;#039;&amp;#039;Leander&amp;#039;&amp;#039;]], và tiếp theo sau bởi HMS &amp;#039;&amp;#039;Volage&amp;#039;&amp;#039;, nó băng qua luồng Medri. Con tàu va phải một quả [[ngư lôi|mìn]] lúc 14 giờ 53 phút, chịu đựng hư hại và thương vong đáng kể. Những nỗ lực hiệu quả của đội kiểm soát hư hỏng dưới quyền chỉ huy của Hạm phó [[Teddy Gueritz]] đã giúp hạn chế được tổn thất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.telegraph.co.uk/news/obituaries/4143616/Rear-Admiral-Teddy-Gueritz.html|title=Rear-Admiral Teddy Gueritz—D-Day beachmaster who cleared the way for 30,000 troops and endured 19 days under fire.|work=[[The Daily Telegraph]]|date=ngày 7 tháng 1 năm 2009|access-date = ngày 12 tháng 1 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Volage&amp;#039;&amp;#039; đã tiếp cận để trợ giúp, và sau nhiều khó khăn đã chuyển được dây cáp sang &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, bắt đầu kéo con tàu bị nạn với đuôi đi trước. Sĩ quan thông tin của &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039;, [[John Edmondson, Nam tước Sandford thứ hai|John Edmondson]] bất chấp bị thương vào hàm do vụ nổ, vẫn trợ giúp vào việc cố định dây cáp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.telegraph.co.uk/news/obituaries/4572575/Commander-the-Rev-Lord-Sandford.html|title=Commander the Rev Lord Sandford—Commander the Reverend 2nd Lord Sandford, who has died aged 88, had an impressive apprenticeship as a decorated naval officer and a Hertfordshire curate before becoming a Conservative whip and junior minister in the House of Lords.|work=[[The Daily Telegraph]]|date=ngày 9 tháng 2 năm 2009|access-date = ngày 10 tháng 2 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên lúc 16 giờ 06 phút, một quả mìn thứ hai phát nổ gần &amp;#039;&amp;#039;Volage&amp;#039;&amp;#039; khiến nó bị hư hại phần trước con tàu. Nó nối lại được dây cáp, và cả hai con tàu với đuôi đi trước đến được Corfu Roads lúc 03 giờ 10 phút ngày [[23 tháng 10]]. &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; được chuyển đến [[Malta]], nơi nó ở lại cho đến [[tháng 9]] năm [[1950]], khi nó được kéo quay trở về Anh và được tháo dỡ tại [[Rosyth]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo  ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1976 | isbn=0-85680-010-4 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Saumarez (G12)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục S và T]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm bởi mìn]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1946]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Lephuoc10012007</name></author>
	</entry>
</feed>