<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Scorpion_%28G72%29</id>
	<title>HMS Scorpion (G72) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Scorpion_%28G72%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Scorpion_(G72)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T04:12:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Scorpion_(G72)&amp;diff=6333492&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.5159084</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Scorpion_(G72)&amp;diff=6333492&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-31T17:55:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.5159084&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Scorpion]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Scorpion (G72).JPG|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; (G72)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; (G72)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[9 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Cammel Laird]], [[Birkenhead]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 6]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 8]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 5]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[16 tháng 8]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]], [[tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Ship Career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hà Lan&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Hà Lan}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Kortenaar&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship fate=Tháo dỡ [[1962]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục S và T|Lớp tàu khu trục S]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1730|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn danh định)&lt;br /&gt;
| {{convert|1810|LT|t|0|abbr=on}} (thực tế)&lt;br /&gt;
| {{convert|2545|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|339|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|362|ft|9|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|2|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 225&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không 20 mm;&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|sing=on|0}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; (G72)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục S và T|lớp S]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Sống sót qua cuộc chiến tranh, nó được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]] vào [[tháng 10]] năm [[1945]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Kortenaar&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh năm [[1957]] và phục vụ cho đến năm [[1962]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Cammel Laird]] ở [[Birkenhead]], và được đặt lườn vào ngày [[19 tháng 6]] năm [[1941]]. Nó nguyên được đặt tên là HMS &amp;#039;&amp;#039;Sentinel&amp;#039;&amp;#039;, nhưng được đổi tên sau khi chiếc [[pháo hạm|pháo hạm sông]] [[Dragonfly (lớp pháo hạm sông)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Dragonfly&amp;#039;&amp;#039;]] {{HMS|Scorpion|T67|3}} bị mất trong [[eo biển Bangka]] vào [[tháng 2]] năm [[1942]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Cocker|2006|p=101}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 8]] năm [[1942]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Hạm đội Nhà và hộ tống vận tải ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Chi hạm đội khu trục 23 trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] tại [[Scapa Flow]] vào ngày [[11 tháng 5]] năm [[1943]] và được bố trí tuần tra tại [[Khu vực Tiếp cận phía Tây|Khu vực Tiếp cận Tây Bắc]].&amp;lt;ref name=Mason&amp;gt;{{chú thích web | last =Mason | first =Geoffrey B | author2=Gordon Smith | title = Service Histories of Royal Navy Warships in World War 2 | url =http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-55S-HMS_Scorpion.htm  | access-date = ngày 21 tháng 8 năm 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[20 tháng 10]], nó tham gia một đội hộ tống bao gồm chín tàu khu trục, một [[tàu corvette]] [[Na Uy]] và hai [[tàu quét mìn]] vốn lên đường đi sang [[bán đảo Kola]] trong khuôn khổ Chiến dịch FR, có nhiệm vụ đưa trở về nhà các tàu buôn đang chờ đợi tại các cảng [[Liên Xô]] khi các chuyến [[Vận tải Bắc Cực trong Thế Chiến II|Vận tải Bắc Cực]] bị tạm dừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=342}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bị trì hoãn do sương mù dày đặc, Đoàn tàu RA 54A về đến [[Loch Ewe]] an toàn vào ngày [[14 tháng 11]], trong khi chi hạm đội khu trục quay mũi theo hướng ngược lại để hộ tống Đoàn tàu JW 54B đi sang [[Archangel]], [[Nga]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=343}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó quay trở về Scapa Flow, để rồi lại lên đường vào ngày [[10 tháng 12]], hộ tống cho [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Duke of York|17|6}} và [[tàu tuần dương]] {{HMS|Jamaica|C44|6}} vốn được lệnh ra khơi hộ tống từ xa cho Đoàn tàu JW 55A. Tàu chiến của [[Hải quân Đức Quốc xã]] đã không xuất hiện, nên nó đi cùng chiếc thiết giáp hạm suốt chặng đường đi sang Kola, một chuyến đi khá bất ngờ và đầy nguy cơ gây ngạc nhiên cho phía người Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=353}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trận chiến mũi North ===&lt;br /&gt;
{{chính|Trận chiến mũi North }}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Duke of York&amp;#039;&amp;#039; khi chiếc này quay trở về phía Tây để tiếp nhiên liệu tại [[Akureyri]] thuộc Iceland vào ngày [[21 tháng 12]]. Hạm đội Nhà rời Iceland vào ngày [[23 tháng 12]] để hộ tống cho các đoàn tàu RA 55A và JW 55A, được báo động về ý định của Đức muốn đánh chặn một trong hai đoàn tàu này theo như được giải mã tình báo bởi [[Ultra]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=355}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[26 tháng 12]], thiết giáp hạm Đức [[Scharnhorst (thiết giáp hạm Đức)|Scharnhorst]], được hộ tống bởi năm tàu khu trục, tìm cách tấn công các con tàu thuộc Đoàn tàu JW 55A, nhưng bị đánh đuổi bởi lực lượng ba tàu tuần dương dưới quyền [[Chuẩn đô đốc]] [[Robert Burnett]], rồi bị cắt đứt bởi lực lượng của Chuẩn đô đốc [[Bruce Fraser, Bá tước thứ nhất Fraser của North Cape|Bruce Fraser]]. Trong trận chiến &amp;#039;&amp;#039;Duke of York&amp;#039;&amp;#039; đã đánh trúng phòng nồi hơi bên mạn phải của &amp;#039;&amp;#039;Scharnhorst&amp;#039;&amp;#039; bằng một quả đạn pháo 14 inch, khiến đối thủ phải giảm tốc độ còn {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} trong một lúc, khi nó tìm cách lẩn tránh hạm đội Anh.&amp;lt;ref name=W370&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=370}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điều này cho phép các tàu khu trục Anh có cơ hội tấn công bằng ngư lôi. Tiếp cận từ phía đuôi, {{HMS|Saumarez|G12|2}} và {{HMS|Savage|G20|2}} bắn đạn pháo sáng nhằm che giấu phía Đức trong khi [[HNoMS Stord (G26)|&amp;#039;&amp;#039;Stord&amp;#039;&amp;#039;]] và &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; tiếp cận từ phía mạn phải chiếc thiết giáp hạm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=371}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai chiếc tàu khu trục đã phóng 16 quả ngư lôi, ghi được một phát trúng đích, đẩy &amp;#039;&amp;#039;Scharnhorst&amp;#039;&amp;#039; lọt vào tầm bắn của &amp;#039;&amp;#039;Saumarez&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Savage&amp;#039;&amp;#039;, vốn ghi được thêm hai phát trúng đích khác.&amp;lt;ref name=W370/&amp;gt; Chiếc thiết giáp hạm đối phương bị đánh hỏng cho phép chiếc &amp;#039;&amp;#039;Duke of York&amp;#039;&amp;#039; chậm hơn bắt kịp và đánh chìm đối thủ. Sau trận chiến, &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; vớt được 30 người sống sót và lên đường đi bán đảo Kola, đến nơi vào ngày [[27 tháng 12]]. Nó quay trở về Scapa Flow cùng phần còn lại của hạm đội vào ngày cuối năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=374}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến dịch Neptune ===&lt;br /&gt;
{{chính|Đổ bộ Normandy}}&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 3]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được phân về lực lượng hộ tống đại dương cho Đoàn tàu JW 58, một trong những đoàn tàu vận tải Bắc Cực lớn nhất trong chiến tranh. Mọi con tàu đã đi đến đích bình yên, và nó quay trở về cùng với Đoản tàu RA 58.&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt; Sau đó nó được điều động sang Lực lượng S cùng với nhiều tàu khu trục [[Lớp tàu khu trục S và T|lớp S]] trong thành phần hạm đội tham gia cuộc [[Đổ bộ Normandy]]. Trong [[tháng 5]], nó tham gia các cuộc thực tập chuẩn bị, trước khi lên đường đi [[Spithead]] vào đầu [[tháng 6]]. Nó vượt [[eo biển Manche]] vào ngày [[5 tháng 6]], chiếm lấy vị trí ngoài khơi [[Ouistreham]] để bắn phá các mục tiêu hỗ trợ cho cuộc đổ bộ lên phần Queen của [[bãi Sword]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Ford|2002|p=51}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[7 tháng 6]], nó được phân công tuần tra khu vực phía Đông lực lượng đặc nhiệm sau khi chiếc tàu chị em [[HNoMS Svenner (G03)|&amp;#039;&amp;#039;Svenner&amp;#039;&amp;#039;]] bị mất do trúng ngư lôi từ tàu phóng lôi Đức. Vào ngày [[9 tháng 6]], nó được cho tách ra cùng với &amp;#039;&amp;#039;Scourge&amp;#039;&amp;#039; để tăng cường cho Chi hạm đội tàu khu trục [[Lớp tàu khu trục O và P|lớp O]] chống lại mối đe dọa của các [[Lớp tàu khu trục Kiểu 1936A|tàu khu trục hạng nặng]] Đức xuất phát từ [[Brest, Pháp|Brest]].&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt; Nó trải qua phần còn lại của [[tháng 6]], [[tháng 7]] và [[tháng 8]] tuần tra tại cùng eo biển Manche bảo vệ các đoàn tàu chống lại tàu phóng lôi [[E-boat]] đối phương.&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Vận tải Bắc Cực ===&lt;br /&gt;
{{chính|Vận tải Bắc Cực trong Thế Chiến II}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại hoạt động vận tải Bắc Cực vào [[tháng 9]] năm [[1944]], hộ tống cho thiết giáp hạm {{HMS|Rodney|29|6}} để bảo vệ cho Đoàn tàu JW 60 và sau đó là Đoàn tàu RA 60.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=405}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến [[tháng 10]], nó được điều động hỗ trợ cho Chiến dịch Lycidas, bảo vệ cho các [[tàu sân bay hộ tống]] {{HMS|Fencer|D64|6}} và {{HMS|Trumpeter|D09|6}}, khi chúng tiến hành các hoạt động rải mìn bằng máy bay chung quanh bờ biển Na Uy.&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt; Khởi hành cùng với &amp;#039;&amp;#039;Savage&amp;#039;&amp;#039; vào [[tháng 11]], nó chuyên chở binh lính Na Uy đến bán đảo Kola trong khuôn khổ Chiến dịch Freeman, nhằm tham gia cùng binh lính [[Hồng quân Liên Xô]] trong nỗ lực đẩy lui quân Đức khỏi [[Murmansk]], chuyển quyền kiểm soát trở lại cho [[Nội các Nygaardsvold|Chính phủ Na Uy lưu vong]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=413}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó nó gia nhập thành phần hộ tống cho Đoàn tàu RA 60A vào ngày [[11 tháng 11]], rồi hỗ trợ thêm hai hoạt động cùng các tàu sân bay hộ tống ngoài khơi bờ biển Na Uy gần [[Karmøy]] vào ngày [[20 tháng 11]] (Chiến dịch Handfast), và gần [[Mosjøen]] vào ngày [[27 tháng 11]].&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi hộ tống Đoàn tàu JW 63 vào dịp đầu năm mới, pháo thủ phòng không của &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; đã bắn nhầm, nhưng trượt, vào hai [[máy bay tiêm kích]] [[Grumman F4F Wildcat|Wildcat]], vốn được tung ra để đánh chặn một máy bay Đức.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2004|p=418}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó hộ tống thêm bốn chuyến vận tải Bắc Cực khác vào đầu năm [[1945]]: RA 63 vào [[tháng 1]], RA 64 vào [[tháng 2]], và JW 65 cùng RA 65 trong [[tháng 3]]. Nó cũng được bố trí để hỗ trợ ba hoạt động khác vào [[tháng 2]] tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]: các chiến dịch Selenium, Shred và Groundsheet. Nó tiếp tục phục vụ cùng Hạm đội Nhà cho đến ngày chiến thắng vào [[tháng 8]] năm [[1945]], khi nó được đưa về lực lượng dự bị.&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 10]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Scorpion&amp;#039;&amp;#039; được bán cho [[Hà Lan]] và được đổi tên thành HNLMS &amp;#039;&amp;#039;Kortenaer&amp;#039;&amp;#039;. Chiếc tàu khu trục tiếp tục phục vụ cùng [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan]] cho đến năm [[1957]], khi nó được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh chống tàu ngầm. &amp;#039;&amp;#039;Kortenaer&amp;#039;&amp;#039; bị tháo dỡ năm [[1962]].&amp;lt;ref name=Mason/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo  ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Cocker | first=Maurice | title=Coastal Forces Vessels of the Royal Navy from 1865 | year=2006 | publisher=Tempus Publisher | location=Stroud | isbn=075243862X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Ford | first=Ken | title=D-Day 1944: Sword Beach &amp;amp; the British Airborne Landings, Volume 3 | year=2002 | publisher=Osprey Publishing | isbn=1846035600 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Woodman | first=Richard | title=Arctic Convoys 1941-1945 | publisher=John Murray | year=2004 | isbn=0-7195-6617-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Scorpion (G72)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục S và T]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Hoàng gia Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>