<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Spearfish_%2869S%29</id>
	<title>HMS Spearfish (69S) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Spearfish_%2869S%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Spearfish_(69S)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:58:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Spearfish_(69S)&amp;diff=7912696&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Dieu2005 vào lúc 01:00, ngày 14 tháng 2 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Spearfish_(69S)&amp;diff=7912696&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-14T01:00:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=HMS Sealion.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm HMS &amp;#039;&amp;#039;Sealion&amp;#039;&amp;#039;, một chiếc lớp S Nhóm II tiêu biểu&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; (69S)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Tetrapturus|một chi]] thuộc [[họ Cá cờ]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[18 tháng 2]], [[1935]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Cammell Laird]], [[Birkenhead]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 5]], [[1935]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[21 tháng 4]], [[1936]]&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 12]], [[1936]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tàu ngầm [[U-34 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-34&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]], [[1 tháng 8]], [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)#Nhóm II|lớp S nhóm II]] &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|768|LT|t|lk=on|abbr=on}} (nổi)&lt;br /&gt;
*{{convert|960|LT|t|abbr=on}} (ngầm)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|208|ft|8|in|m|abbr=on|1}}&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|24|ft|m|abbr=on|1}}&lt;br /&gt;
|Ship height=&lt;br /&gt;
|Ship draught= {{convert|11|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × [[động cơ diesel]] {{convert|1550|hp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] {{convert|1300|hp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
|Ship speed= * {{convert|13,75|kn|km/h|lk=in}} (nổi)&lt;br /&gt;
* {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} (ngầm)&lt;br /&gt;
|Ship range=* {{convert|6000|nmi|km}} ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} (nổi)&lt;br /&gt;
* {{convert|64|nmi|km}} ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}} (lặn)&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|0}}&lt;br /&gt;
|Ship complement= 40&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 6 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Anh|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (trước mũi)&lt;br /&gt;
* 12 quả ngư lôi Mark VIII&lt;br /&gt;
* 1 × hải pháo [[hải pháo QF 3-inch 20 cwt|{{convert|3|in|mm}}]] &lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × súng máy .303-calibre&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; (69S)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (tên [[tiếng Anh]] đặt theo [[Tetrapturus|một chi]] thuộc [[họ Cá cờ]]), là một [[tàu ngầm]] [[S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)|lớp S (1931)]] thuộc Nhóm II, được [[Hải quân Hoàng gia Anh]] chế tạo vào khoảng giữa [[thập niên 1930]] trong giai đoạn hiện đại hóa lực lượng tàu ngầm. Hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; đã thực hiện được bảy chuyến tuần tra tại vùng biển nhà, và từng gây hư hại nặng cho chiếc [[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Deutschland (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Lützow&amp;#039;&amp;#039;]], trước khi bị tàu ngầm Đức [[U-34 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-34&amp;#039;&amp;#039;]] phóng [[ngư lôi]] đánh chìm tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Shadowgraph S british class groupe II submarine.svg|thumb|left|300px|Hình dạng bên ngoài của tàu ngầm lớp S, nhóm II]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:British S-class submarine schematic drawing.jpg|thumb|350px|left|Sơ đồ cấu trúc bên trong của tàu ngầm lớp S]]&lt;br /&gt;
Là một kiểu tàu ngầm nhỏ để tuần tra tại vùng biển bị giới hạn như [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]], [[biển Baltic|Baltic]] và [[Địa Trung Hải]], lớp tàu ngầm S nhóm II được thiết kế lớn hơn tàu ngầm nhóm I và yêu cầu một thủy thủ đoàn đông hơn, nhưng vẫn trang bị vũ khí tương tự. Chúng còn có trữ lượng nhiên liệu nhiều hơn giúp nâng cao tầm xa hoạt động.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Harrison | first=A. N. | title=The Development of HM Submarines From Holland No. 1 (1901) to Porpoise (1930) (BR3043) | url=http://rnsubs.co.uk/dits-bits/br-3043.html | date=January 1979 | publisher=RN Subs | access-date=27 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|768|LT|t|0|disp=flip}} khi nổi và {{convert|960|LT|t|0|disp=flip}} khi lặn, lườn tàu có chiều dài chung {{convert|208|ft|8|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|24|ft|m|abbr=on}} và mớn nước sâu {{convert|11|ft|10|in|m|abbr=on}}.{{sfnp|Chesneau|1980|p=49}} Con tàu có thể lặn sâu đến {{convert|300|ft|m|abbr=on}}, và có một thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 40 sĩ quan và thủy thủ.{{sfnp|McCartney|2006|p=6}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp S trang bị hai [[động cơ diesel]] công suất {{convert|775|bhp|lk=in|0|adj=on}}, mỗi chiếc vận hành một trục chân vịt. Khi lặn, mỗi trục được vận hành bởi một [[động cơ điện]] công suất {{convert|650|hp|0|adj=on}}. Khi di chuyển trên mặt nước nó đạt tốc độ tối đa {{convert|13,75|kn|lk=in}} và {{convert|10|kn}} khi lặn dưới nước.{{sfnp|Bagnasco|1977|p=110}} Tầm xa hoạt động của Nhóm II là {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ {{convert|10|kn}}, và có thể lặn xa {{convert|64|nmi|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|2|kn}}.{{sfnp|McCartney|2006|p=6}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các con tàu có sáu [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, tất cả được bố trí trước mũi, và có sáu quả [[ngư lôi]] dự phòng, nâng tổng số ngư lôi mang theo là 12 quả. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo [[QF 3-inch 20 cwt|{{convert|3|in|mm|adj=on|0}}]] cùng một pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]].{{sfnp|Chesneau|1980|p=49}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[18 tháng 2]], [[1935]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo 1934, và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Cammell Laird]] ở [[Birkenhead]] vào ngày [[23 tháng 5]], [[1935]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[21 tháng 4]], [[1936]], và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[11 tháng 12]], [[1936]].{{sfnp|Akermann|2002|pp=334}}&amp;lt;ref name=Spearfish&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Spearfish (N 69) – Submarine of the S Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3427.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=3 December 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1939 === &lt;br /&gt;
Vào lúc [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] sắp bắt đầu, &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; phục vụ trong thành phần Chi hạm đội Tàu ngầm 2. Từ ngày [[23 tháng 8|23]] đến ngày [[26 tháng 8]], [[1939]], Chi hạm đội đã di chuyển đến căn cứ của đơn vị tại [[Dundee]], [[Scotland]] và [[Blyth, Northumberland|Blyth]], [[Northumberland]], Anh.{{sfnp|Rohwer|2005|p=1}} Trên đường đi, &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; tách ra khỏi đồng đội vào ngày [[25 tháng 8]] để hoạt động tại vùng biển [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] về phía Tây Nam [[Stavanger]], [[Na Uy]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Sau khi Anh Quốc tuyên chiến với [[Đức Quốc xã]] vào ngày [[3 tháng 9]], chuyến đi này trở thành chuyến tuần tra đầu tiên của &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; trong chiến tranh. Trong ngày hôm nó nhìn thấy sóng của một quả [[ngư lôi]] băng qua trước mũi tàu, nên cho rằng đã bị tấn công, nhưng thực ra không có tàu ngầm đối phương nào tại khu vực. Nó kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Dundee vào ngày [[7 tháng 9]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Dundee vào ngày [[20 tháng 9]] cho chuyến tuần tra thứ hai, và đã hoạt động tại khu vực Bắc Hải về phía Đông [[Đan Mạch]]. Đến ngày [[24 tháng 9]], nó bị tàu chiến đối phương thả [[mìn sâu]] tấn công ở vị trí ngoài khơi bãi đá ngầm [[Horns Rev]], và bị hư hại nặng đến mức không thể lặn, nhưng vẫn xoay sở tìm cách rút lui dọc theo bờ biển Đan Mạch để quay trở về căn cứ. Một chiến dịch giải cứu được các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] tiến hành, bao gồm cả [[tàu sân bay]] {{HMS|Ark Royal|91|6}}, [[tàu chiến-tuần dương]] {{HMS|Hood|51|6}} và [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Nelson|28|6}}. Lực lượng này bị [[máy bay ném bom]] [[Junkers Ju 88]] của [[Không quân Đức Quốc xã]] tấn công, và một quả bom ném trúng đã gây hư hại nhẹ cho &amp;#039;&amp;#039;Hood&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; cuối cùng về được đến cảng [[Rosyth]] vào ngày [[27 tháng 9]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa tại [[Newcastle]] từ cuối [[tháng 9]], [[1939]] đến giữa [[tháng 3]], [[1940]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1940 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Bundesarchiv Bild 101II-MN-1038-06, Kiel, Schwerer Kreuzer &amp;quot;Lützow&amp;quot;.jpg|thumb|left|[[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Deutschland (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Lützow&amp;#039;&amp;#039;]] trong cảng [[Kiel]] sau khi trúng ngư lôi của &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039;.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Blyth vào ngày [[5 tháng 4]], [[1940]] cho chuyến tuần tra thứ ba, và hoạt động tại lối tiếp cận phía Tây của eo biển [[Skagerrak]]. Vào ngày [[7 tháng 4]], nó bị hư hại nhẹ bởi không kích của đối phương. Đến ngày [[11 tháng 4]], tại khu vực eo biển [[Kattegat]], nó phóng ngư lôi tấn công và gây hư hại cho chiếc [[Deutschland (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Lützow&amp;#039;&amp;#039;]], buộc chiếc [[tàu tuần dương hạng nặng]] Đức phải ngừng hoạt động trong hơn một năm.&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt; Vào lúc đó người ta tin rằng &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm được tàu chị em của &amp;#039;&amp;#039;Lützow&amp;#039;&amp;#039;, chiếc [[Admiral Scheer (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Admiral Scheer&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=I Was There! – We Knew We Had Hit The &amp;#039;Scheer&amp;#039; | url=http://www.thewarillustrated.info/35/i-was-there-we-knew-we-had-hit-the-scheer.asp | website=The War Illustrated | date=3 May 1940 | url-status=dead | archive-date=3 October 2011 | archive-url=https://web.archive.org/web/20111003105636/http://www.thewarillustrated.info/35/i-was-there-we-knew-we-had-hit-the-scheer.asp}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Blyth vào ngày [[17 tháng 4]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Blyth vào ngày [[12 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ tư, và đã hoạt động tại khu vực giữa Bắc Hải. Tại đây vào ngày [[20 tháng 5]], nó đã bắn hải pháo đánh chìm hai tàu đánh cá Đan Mạch &amp;#039;&amp;#039;S.130 / Orkney&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;S.175 / Söstjernen&amp;#039;&amp;#039;, rồi quay trở về Blyth vào ngày [[24 tháng 5]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm và thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Từ căn cứ hoạt động Blyth, &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục thực hiện thêm hai chuyến tuần tra tại các vùng biển giữa Bắc Hải và về phía Bắc Hà Lan, lần lượt diễn ra từ ngày [[3 tháng 6|3]] đến ngày [[18 tháng 6]] và từ ngày [[3 tháng 7|3]] đến ngày [[17 tháng 7]].&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy – Bị mất ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Rosyth vào ngày [[31 tháng 7]] cho chuyến tuần tra thứ bảy, cũng là chuyến cuối cùng, để hoạt động ngoài khơi Stavanger, Na Uy. Trong khi đang di chuyển trên mặt biển vào ngày hôm sau [[1 tháng 8]], nó bị tàu ngầm [[U-34 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-34&amp;#039;&amp;#039;]], dưới quyền chỉ huy của [[Đại úy Hải quân]] [[Wilhelm Rollmann]], phát hiện. &amp;#039;&amp;#039;U-34&amp;#039;&amp;#039; đã phóng ngư lôi đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; ở vị trí cách Stavanger {{convert|180|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Nam, tại tọa độ {{coord|57|50|N|11|00|E|display=title, inline}}.&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Spearfish (N 69) – British Submarine | url=http://uboat.net/allies/merchants/442.html | website=Ships hit by U-boats - uboat.net | access-date=2 December 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 41 người trong số thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; đã tử trận, chỉ có một thủy thủ duy nhất sống sót được &amp;#039;&amp;#039;U-34&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt và bắt làm [[tù binh chiến tranh]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Submarine losses 1904 to present day | url=http://www.rnsubmus.co.uk/general/losses.htm | website=RN Submarine Museum, Gosport | url-status=dead | archive-date=2 January 2007 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070102110909/http://www.rnsubmus.co.uk/general/losses.htm | access-date=3 December 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tóm tắt chiến công ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Spearfish&amp;#039;&amp;#039; đã gây hư hại cho một tàu chiến tải trọng 12.100 tấn.&amp;lt;ref name=Spearfish/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; border=&amp;quot;1&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Ngày&lt;br /&gt;
! Tên tàu&lt;br /&gt;
! Quốc tịch&lt;br /&gt;
! Tải trọng&amp;lt;ref group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;&amp;gt;Tàu buôn theo [[tổng dung tích|tấn đăng ký toàn phần]]. Tàu quân sự theo [[trọng lượng choán nước]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
! Số phận&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|11 tháng 4, 1940&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |[[Deutschland (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Lützow&amp;#039;&amp;#039;]] &lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |{{hải quân|Đức Quốc xã}}&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|12.100&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |Bị hư hại&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Trận Đại Tây Dương (1939-1945)]]&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Akermann | first=Paul | title=Encyclopaedia of British Submarines 1901–1955 | edition=reprint of the 1989 | year=2002 | publisher=Periscope Publishing | location=Penzance, Cornwall | isbn=1-904381-05-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Bagnasco | first=Erminio | title=Submarines of World War Two | url=https://archive.org/details/submarinesofworl0000bagn_n7e7 | year=1977 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-962-6}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor-last=Chesneau | editor-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds1922unse | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | location=Greenwich, UK | isbn=0-85177-146-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách |last=Hutchinson |first=Robert |title=Submarines, War Beneath The Waves, From 1776 To The Present Day |url=https://archive.org/details/janessubmarinesw0000hutc_l6u2 | year=2005 | publisher=Harper Paperback | isbn=978-0060819002}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=McCartney | first=Innes | title=British Submarines 1939–1945 | series=New Vanguard | volume=129 | year=2006 | publisher=Osprey | location=Oxford, UK | isbn=1-84603-007-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | year=2005 | edition=Revised &amp;amp; Expanded | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=1-59114-119-2}}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Spearfish (N 69) – Submarine of the S Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3427.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=3 December 2025}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Spearfish (N 69) – British Submarine | url=http://uboat.net/allies/merchants/442.html | website=Ships hit by U-boats - uboat.net | access-date=2 December 2025}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Harrison | first=A. N. | title=The Development of HM Submarines From Holland No. 1 (1901) to Porpoise (1930) (BR3043) | url=http://rnsubs.co.uk/dits-bits/br-3043.html | date=January 1979 |publisher=RN Subs | access-date=27 September 2022}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm S Anh}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Spearfish, HMS}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm S Anh (1931)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoàng gia Anh trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm bị tàu ngầm Đức đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm bị đánh chìm bởi ngư lôi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Bắc Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1940]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1936]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Dieu2005</name></author>
	</entry>
</feed>