<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Surf_%28P239%29</id>
	<title>HMS Surf (P239) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Surf_%28P239%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Surf_(P239)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T05:17:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Surf_(P239)&amp;diff=7916745&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Kim Nito: /* Tóm tắt chiến công */ Dịch</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Surf_(P239)&amp;diff=7916745&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-23T07:21:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Tóm tắt chiến công: &lt;/span&gt; Dịch&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=HMS Surf.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm HMS &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039;, tháng 3 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=HMS &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; (P239)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[25 tháng 1]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Cammell Laird]], [[Birkenhead]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 2]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[10 tháng 12]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[28 tháng 10]], [[1949]]&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)#Nhóm I|lớp S nhóm III]] &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|842|LT|t|lk=on|abbr=on}} (nổi)&lt;br /&gt;
*{{convert|990|LT|t|abbr=on}} (ngầm)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|217|ft|m|abbr=on|1}}&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|23|ft|9|in|m|abbr=on|1}}&lt;br /&gt;
|Ship height=&lt;br /&gt;
|Ship draught= {{convert|14|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × [[động cơ diesel]] {{convert|1900|hp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] {{convert|1300|hp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
|Ship speed= * {{convert|15|kn|km/h|lk=in}} (nổi)&lt;br /&gt;
* {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} (ngầm)&lt;br /&gt;
|Ship range=* {{convert|6000|nmi|km}} ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} (nổi)&lt;br /&gt;
* {{convert|120|nmi|km}} ở tốc độ {{convert|3|kn|km/h}} (lặn)&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship test depth= {{convert|300|ft|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship complement= 48&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[Sonar]] ASDIC Type 129AR hoặc 138&lt;br /&gt;
* [[Radar]] Type 291 cảnh báo sớm&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 7 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Anh|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]]&lt;br /&gt;
** (6 × trước mũi, 1 × phía đuôi)&lt;br /&gt;
** 13 × ngư lôi&lt;br /&gt;
* 1 × hải pháo [[hải pháo QF 3-inch 20 cwt|{{convert|3|in|mm}}]] &lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × súng máy .303-calibre&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; (P239)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)|lớp S (1931)]] thuộc Nhóm III, được [[Hải quân Hoàng gia Anh]] chế tạo trong Chương trình Chế tạo 1941 trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nhập biên chế năm [[1943]], con tàu đã thực hiện được tám chuyến tuần tra tại các vùng [[biển Na Uy]], [[vịnh Biscay]], [[Địa Trung Hải]] và [[Viễn Đông]], đánh chìm một tàu buôn tải trọng {{GRT|2719|link=off}} cùng một số tàu nhỏ. &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua Thế Chiến II, được đưa về thành phần dự bị, và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 10]], [[1949]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|S (lớp tàu ngầm Anh) (1931)}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Shadowgraph S british class groupe III submarine.svg|thumb|left|Hình dạng bên ngoài của tàu ngầm lớp S, nhóm III]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:British S-class submarine schematic drawing.jpg|thumb|350px|left|Sơ đồ cấu trúc bên trong của tàu ngầm lớp S]]&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm S Nhóm III được đặt hàng trong Chương trình Chế tạo 1940 như là một kiểu tàu ngầm nhỏ để tuần tra tại vùng biển bị giới hạn như [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]], [[biển Baltic|Baltic]] và [[Địa Trung Hải]]. Chúng có kích thước lớn hơn và có nhiều cải tiến so với các nhóm trước. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|842|LT|t|0|disp=flip}} khi nổi và {{convert|990|LT|t|0|disp=flip}} khi lặn, lườn tàu có chiều dài chung {{convert|217|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|23|ft|9|in|m|abbr=on}} và mớn nước sâu {{convert|14|ft|8|in|m|abbr=on}}.{{sfnp|Akermann|2002|p=341}} Con tàu có thể lặn sâu đến {{convert|300|ft|m|abbr=on}}, và có một thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 48 sĩ quan và thủy thủ.{{sfnp|McCartney|2006|p=7}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp S trang bị hai [[động cơ diesel]] công suất {{convert|950|bhp|lk=in|0|adj=on}}, mỗi chiếc vận hành một trục chân vịt. Khi lặn, mỗi trục được vận hành bởi một [[động cơ điện]] công suất {{convert|650|hp|0|adj=on}}. Khi di chuyển trên mặt nước nó đạt tốc độ tối đa {{convert|15|kn|lk=in}} và {{convert|10|kn}} khi lặn dưới nước.{{sfnp|Bagnasco|1977|p=110}} Tầm xa hoạt động của Nhóm III là {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ {{convert|10|kn}}, và có thể lặn xa {{convert|120|nmi|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|3|kn}}.{{sfnp|McCartney|2006|p=7}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; nằm trong số các tàu có bảy [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống phía mũi và một phía đuôi bên ngoài, và mang theo tổng cộng 13 quả [[ngư lôi]], hoặc 12 quả [[thủy lôi]] thay cho các quả ngư lôi bên trong tàu. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo [[QF 3-inch 20 cwt|{{convert|3|in|mm|adj=on|0}}]] cùng một pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]].{{sfnp|Chesneau|1980|pp=51-52}} Ngoài ra Nhóm III còn được trang bị [[sonar]] ASDIC Type 129AR hoặc 138 và một bộ [[radar]] cảnh báo sớm Type 291 hoặc 291W.{{sfnp|Akermann|2002|pp=341, 345}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[25 tháng 1]], [[1941]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo 1941, và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Cammell Laird]] ở [[Birkenhead]] vào ngày [[1 tháng 2]], [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[10 tháng 12]], [[1942]], và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[18 tháng 3]], [[1943]].&amp;lt;ref name=Surf&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Surf (P 239) – Submarine of the S Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3456.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=16 December 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] được đặt cái tên này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Sau khi thực hành huấn luyện tại các vùng biển [[Scotland]], &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ cảng [[Lerwick]] vào ngày [[7 tháng 5]], [[1943]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. Nó đã hoạt động trong [[biển Na Uy]] về phía Tây và phía Bắc [[Iceland]] nhằm ngăn chặn các tàu chiến hạng nặng Đức có khả năng tiến ra [[Bắc Đại Tây Dương]]. Con tàu kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Lerwich vào ngày [[22 tháng 5]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ [[Holy Loch]] vào ngày [[28 tháng 6]] để đi sang [[Gibraltar]], với chỉ thị sẽ gia nhập Chi hạm đội Tàu ngầm 8 đặt căn cứ tại [[Algiers]]. Trên đường đi nó được lệnh hoạt động tại khu vực [[vịnh Biscay]] và dọc theo bờ biển [[Bồ Đào Nha]], nên đây trở thành chuyến tuần tra thứ hai, và kết thúc khi nó đi đến Gibraltar vào ngày [[11 tháng 7]]. Nó tiếp tục hành trình hai ngày sau đó và đi đến Algiers vào ngày [[18 tháng 8]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; rời Algiers vào ngày [[25 tháng 9]] do được điều động sang hoạt động tại [[Viễn Đông]]. Tuy nhiên sau khi đi ngang qua [[Port Said]] và băng qua [[kênh đào Suez]], chiếc tàu được gọi quay trở lại vùng biển [[Địa Trung Hải]], nên đi đến [[Beirut]] vào ngày [[6 tháng 10]] và gia nhập Chi hạm đội Tàu ngầm 1 đặt căn cứ tại đây để hoạt động tại khu vực Đông Địa Trung Hải.&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Beirut vào ngày [[11 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ ba để hoạt động tại khu vực [[biển Aegea]]. Vào ngày [[14 tháng 10]], nó tấn công các tàu tuần tra Đức &amp;#039;&amp;#039;K 2&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;K 5&amp;#039;&amp;#039; trong eo biển [[Kassos]] không thành công. Đến ngày [[25 tháng 10]], nó đụng độ với tàu tuần tra phụ trợ Đức &amp;#039;&amp;#039;GA 54 / Chiaros&amp;#039;&amp;#039; ở vị trí về phía Đông Bắc [[Amorgos]], và đến ngày [[29 tháng 10]] đã hai lượt phóng [[ngư lôi]] tấn công chiếc tàu buôn Đức &amp;#039;&amp;#039;Gertrud&amp;#039;&amp;#039; tại [[Kalimnos]] nhưng đều không trúng đích. Chiếc tàu ngầm kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Beirut vào ngày [[3 tháng 11]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; lại khởi hành từ Beirut vào ngày [[5 tháng 12]] cho chuyến tuần tra thứ tư, và tiếp tục hoạt động tại vùng biển Aegea. Vào ngày [[8 tháng 12]], nó phóng ngư lôi tấn công chiếc tàu buôn Đức &amp;#039;&amp;#039;Leda&amp;#039;&amp;#039; nhưng không trúng đích. Sang ngày hôm sau [[9 tháng 12]], nó thành công khi đánh chìm chiếc tàu buôn Đức &amp;#039;&amp;#039;Sonia&amp;#039;&amp;#039; {{GRT|2719|link=off}} bằng ngư lôi ở vị trí về phía Nam đảo [[Lemnos]]. &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Beirut vào ngày [[23 tháng 12]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; rời Beirut vào ngày [[7 tháng 1]], [[1944]] do được điều động sang [[Viễn Đông]], và được bảo trì tại [[Port Said]] từ ngày [[8 tháng 1|8]] đến ngày [[16 tháng 1]] trước khi bắt đầu hành trình ngang qua [[kênh đào Suez]] và [[Aden]], đi đến [[Trincomalee]], [[Sri Lanka|Ceylon]] (nay là [[Sri Lanka]]) vào ngày [[10 tháng 2]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Trincomalee vào ngày [[23 tháng 2]] cho chuyến tuần tra thứ năm, và đã hoạt động tại khu vực [[eo biển Malacca]]. Vào ngày [[5 tháng 3]], nó đã đánh chìm một [[tàu kéo]] và một sà lan Nhật Bản bằng hải pháo ngoài khơi bờ biển phía Đông đảo [[Sumatra]]. Chiếc tàu ngầm kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Trincomalee vào ngày [[12 tháng 3]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Trincomalee vào ngày [[4 tháng 4]] cho chuyến tuần tra thứ sáu, và đã hoạt động ở lối ra vào phía Bắc của [[eo biển Malacca]]. Nó không tìm thấy mục tiêu nào giá trị, và quay trở về Trincomalee vào ngày [[20 tháng 4]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; rời Trincomalee vào ngày [[6 tháng 5]] cho chuyến tuần tra tiếp theo, và đã hoạt động tại khu vực [[biển Andaman]] về phía Tây Nam [[Thái Lan]]. Con tàu đã rải hai bãi [[thủy lôi]] ngoài khơi [[Ko Tarutao]] vào ngày [[13 tháng 5]], và kết thúc chuyến tuần tra tại Trincomalee vào ngày [[19 tháng 5]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục xuất phát từ Trincomalee vào ngày [[9 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ tám, và vẫn hoạt động trong biển Anmadan về phía Tây Nam Thái Lan, đồng thời làm một nhiệm vụ đặc biệt. Vào ngày [[11 tháng 6]], nó trồi lên mặt nước để gửi một bức điện về căn cứ tại Ceylon nhằm đánh lừa đối phương trong khuôn khổ Chiến dịch Councillor. Ba ngày sau đó, chiếc tàu ngầm rải thủy lôi trong eo biển Malacca ở vị trí khoảng {{convert|30|nmi|km|abbr=on}} phía Tây đảo Butang, rồi quay trở về Trincomalee vào ngày [[18 tháng 6]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; đi đến Colombo, và trải qua một đợt nâng cấp để trang bị [[điều hòa không khí|máy điều hòa]] từ ngày [[20 tháng 6|20]] đến ngày [[22 tháng 6]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; rời Trincomalee vào ngày [[12 tháng 9]] cho hành trình quay trở về Anh để sửa chữa và đại tu. Sau chuyến đi dài đi ngang qua [[Colombo]], [[Aden]], [[kênh đào Suez]], [[Port Said]], [[Malta]], [[Gibraltar]] và [[Portsmouth]], nó về đến [[Falmouth]] vào ngày [[3 tháng 7]]. Con tàu được sửa chữa, đại tu và tái trang bị tại [[ Xưởng tàu Chatham]] từ ngày [[8 tháng 12]], [[1944]] đến ngày [[24 tháng 4]], [[1945]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc đại tu, &amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện và thực hành tại các vùng biển Anh và Scotland cho đến khi xung đột kết thúc. Sau chiến tranh nó được đưa về thành phần dự bị, và cuối cùng bị bán để tháo dỡ tại [[Faslane]] vào [[28 tháng 10]], [[1949]].&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tóm tắt chiến công ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Surf&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm được một tàu buôn tải trọng {{GRT|2719|link=off}}.&amp;lt;ref name=Surf/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; border=&amp;quot;1&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Ngày&lt;br /&gt;
! Tên tàu&lt;br /&gt;
! Quốc tịch&lt;br /&gt;
! Tải trọng&amp;lt;ref group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;&amp;gt;Tàu buôn theo [[tổng dung tích|tấn đăng ký toàn phần]]. Tàu quân sự theo [[trọng lượng choán nước]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
! Số phận&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|9 tháng 12, 1943&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;Sonia&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |{{flag|Đức Quốc Xã}}&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|2.719&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |Bị đánh chìm&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Akermann | first=Paul | title=Encyclopaedia of British Submarines 1901–1955 | edition=reprint of the 1989 | year=2002 | publisher=Periscope Publishing | location=Penzance, Cornwall | isbn=1-904381-05-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Bagnasco | first=Erminio | title=Submarines of World War Two | url=https://archive.org/details/submarinesofworl0000bagn_n7e7 | year=1977 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-962-6}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor-last=Chesneau | editor-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds1922unse | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | location=Greenwich, UK | isbn=0-85177-146-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=McCartney | first=Innes | title=British Submarines 1939–1945 | series=New Vanguard | volume=129 | year=2006 | publisher=Osprey | location=Oxford, UK | isbn=1-84603-007-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | year=2005 | edition=Revised &amp;amp; Expanded | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=1-59114-119-2}}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Surf (P 239) – Submarine of the S Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3456.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=16 December 2025}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm S Anh}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Surf, HMS}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm S Anh (1931)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoàng gia Anh trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Kim Nito</name></author>
	</entry>
</feed>