<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Taciturn_%28P334%29</id>
	<title>HMS Taciturn (P334) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Taciturn_%28P334%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Taciturn_(P334)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:17:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Taciturn_(P334)&amp;diff=7928942&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 3 books for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Taciturn_(P334)&amp;diff=7928942&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T18:15:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 3 books for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=HMS Taciturn.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm HMS &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; (P334), 1 tháng 11 năm 1946&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=HMS &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; (P334)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= &lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[20 tháng 12]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrongs]], [[Barrow-in-Furness]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[9 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[7 tháng 6]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 10]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 8]], [[1971]]&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[T (lớp tàu ngầm Anh)|lớp T]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1090|LT|t|lk=on|abbr=on}} (nổi)&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|1575|LT|t|abbr=on}} (ngầm)&amp;lt;ref name=Class&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=T class – Technical information | url=https://uboat.net/allies/warships/class/53.htm | website=U-boat Types - uboat.net | access-date=27 February 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|276|ft|6|in|m|abbr=on|1}}&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|25|ft|6|in|m|abbr=on|1}}&lt;br /&gt;
|Ship height=&lt;br /&gt;
|Ship draught= * {{convert|12|ft|9|in|m|abbr=on}} (phía mũi)&lt;br /&gt;
* {{convert|14|ft|7|in|m|abbr=on}} (phía đuôi)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 2 × [[động cơ diesel]] {{convert|2500|hp|kW|abbr=on}}&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] {{convert|2900|hp|abbr=on}}&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
|Ship speed= * {{convert|15,25|kn|km/h|lk=in}} (nổi)&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h|abbr=on}} (ngầm)&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|8000|nmi|abbr=on|lk=on}} ở tốc độ {{convert|10|kn|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship endurance= 131 tấn nhiên liệu&lt;br /&gt;
|Ship test depth= {{convert|300|ft|abbr=on}}{{sfnp|Kemp|1990|pp=22, 26}} &lt;br /&gt;
|Ship complement= 59&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= &lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 11 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Anh|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] &amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
** 6 × phía mũi &lt;br /&gt;
** 5 × bên ngoài&lt;br /&gt;
** 17 × [[ngư lôi]] &lt;br /&gt;
* 1 × hải pháo [[hải pháo QF 4-inch 20 Mk IV, XII, XXII|QF {{convert|4|in|mm|adj=on|sigfig=4}}]] Mk XII &amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 3 × súng máy .303-calibre&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; (P334)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[T (lớp tàu ngầm Anh)|lớp T]] thuộc Nhóm III, được [[Hải quân Hoàng gia Anh]] chế tạo trong Chương trình Chế tạo 1941 trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nhập biên chế năm [[1944]], con tàu đã thực hiện được ba chuyến tuần tra, hầu hết tại khu vực [[Viễn Đông]], đánh chìm được một tàu chiến tải trọng 130 tấn cùng các thuyền buồm và tàu duyên hải nhỏ khác. &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua cuộc xung đột và tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], cho đến khi bị bán để tháo dỡ vào [[tháng 8]], [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|T (lớp tàu ngầm Anh)}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Stoom- en motorschepen,Onderzeeboten,Tijgerhaai 1945-1965,Dokplancropped.jpg|thumb|left|Sơ đồ ngang và đứng của một tàu ngầm lớp T Nhóm III tiêu biểu]]&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm T được thiết kế nhằm mục đích thay thế cho các các lớp [[Odin (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Odin&amp;#039;&amp;#039;]], [[Parthian (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Parthian&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Rainbow (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Rainbow&amp;#039;&amp;#039;]]. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1090|LT|t|0|abbr=on}} khi nổi và {{convert|1575|LT|t|0|abbr=on}} khi lặn, lườn tàu có chiều dài chung {{convert|276|ft|6|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|26|ft|6|in|m|abbr=on}} và mớn nước sâu {{convert|14|ft|7|in|m|abbr=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 59 sĩ quan và thủy thủ, và con tàu có thể lặn sâu đến {{convert|300|ft|m|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ngầm lớp T được trang bị hai [[động cơ diesel]] có tổng công suất {{convert|2500|bhp|lk=in|0|adj=on}}, mỗi chiếc vận hành một trục chân vịt. Khi lặn, mỗi trục được vận hành bởi một [[động cơ điện]] công suất {{convert|725|hp|0|adj=on}}. Khi di chuyển trên mặt nước nó đạt tốc độ tối đa {{convert|15,25|kn|lk=in}} và {{convert|9|kn}} khi lặn dưới nước. Chúng có tầm xa hoạt động đến {{convert|8000|nmi|lk=in}} ở tốc độ {{convert|10|kn}}.&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; trang bị mười một [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống bên trong và năm ống bên ngoài, với tám ống ra phía trước và ba ống còn lại hướng ra phía đuôi, và mang theo tổng cộng 17 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu là một khẩu hải pháo [[hải pháo QF 4-inch 20 Mk IV, XII, XXII|QF {{convert|4|in|mm|adj=on|sigfig=4}}]] Mk XII cùng ba khẩu [[súng máy]] .303-calibre cho mục đích phòng không.&amp;lt;ref name=Class/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[20 tháng 12]], [[1941]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo 1941, và được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Vickers-Armstrongs]] ở [[Barrow-in-Furness]] vào ngày [[9 tháng 3]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[7 tháng 6]], [[1944]], và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[8 tháng 10]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Edward T. Stanley.&amp;lt;ref name=Taciturn&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Taciturn (P 334) – Submarine of the T Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3529.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=27 February 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] được đặt cái tên này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện tại các vùng biển Anh và [[Scotland]], &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ cảng [[Lerwick]] vào ngày [[23 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. Nó đã hoạt động [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] về phía Đông Nam [[quần đảo Shetland]], và kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Lerwick vào ngày [[30 tháng 1]].&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; rời cảng [[Holy Loch]] vào ngày [[21 tháng 2]] do được điều động sang phục vụ tại [[Viễn Đông]]. Sau khi đã lần lượt đi ngang qua [[Gibraltar]], [[Malta]], [[Port Said]], [[kênh đào Suez]], [[Aden]], [[Colombo]] và [[Trincomalee]], nó đi đến [[Fremantle]] [[Australia]] vào ngày [[23 tháng 4]].&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Fremantle vào ngày [[13 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ hai, và phối hợp cùng các tàu ngầm chị em {{HMS|Trenchant|P331|6}} và {{HMS|Thorough|P324|6}} để hoạt động tại các khu vực [[biển Java]] và phía Nam [[biển Đông]]. Vào ngày [[29 tháng 5]], nó phóng ba quả [[ngư lôi]] tấn công một [[tàu săn ngầm]] Nhật Bản dọc bờ biển phía Bắc [[Java]] nhưng không trúng đích. Chiếc tàu ngầm sau đó bị đối phương phản công bằng [[mìn sâu]], và bị hư hại nhẹ. Đến ngày [[16 tháng 6]], ở vị trí về phía Bắc [[Surabaya]], [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]], nó đánh chìm một tàu cảnh báo phòng không (nguyên là tàu ngầm [[Hải quân Hoàng gia Hà Lan|Hà Lan]] [[HNLMS K XVIII|&amp;#039;&amp;#039;K XVIII&amp;#039;&amp;#039;]] được trục vớt) và tàu săn ngầm &amp;#039;&amp;#039;Cha 105&amp;#039;&amp;#039; (130 tấn) bằng hải pháo, rồi sang ngày hôm sau lại đánh chìm một tàu schooner cùng tại vị trí này. &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Fremantle vào ngày [[27 tháng 6]].&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Fremantle vào ngày [[25 tháng 7]] cho chuyến tuần tra thứ ba, và hoạt động tại khu vực biển Java. Vào ngày [[1 tháng 8]], nó đánh chìm hai thuyền buồm bằng hải pháo ở phía Bắc [[Bali]], rồi phối hợp cùng tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Thorough&amp;#039;&amp;#039; bắn phá các cơ sở trên bờ. Nó kết thúc chuyến tuần tra tại Fremantle vào ngày [[21 tháng 8]].&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản]] chấp nhận [[Nhật Bản đầu hàng|đầu hàng]] giúp kết thúc cuộc xung đột, &amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại vùng biển phía Tây Australia để viếng thăm các cảng tại đây trước khi quay trở về Anh.&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Tóm tắt chiến công ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Taciturn&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm được một tàu chiến tải trọng 130 tấn.&amp;lt;ref name=Taciturn/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; border=&amp;quot;1&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Ngày&lt;br /&gt;
! Tên tàu&lt;br /&gt;
! Quốc tịch&lt;br /&gt;
! Tải trọng&amp;lt;ref group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;&amp;gt;Tàu buôn theo [[tổng dung tích|tấn đăng ký toàn phần]]. Tàu quân sự theo [[trọng lượng choán nước]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
! Số phận&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|16 tháng 6, 1945&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |&amp;#039;&amp;#039;Cha 105&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |{{hải quân|Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;right&amp;quot;|130&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;left&amp;quot; |Bị đánh chìm&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|group=&amp;quot;Ghi chú&amp;quot;}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Akermann | first=Paul | title=Encyclopaedia of British Submarines 1901–1955 | edition=reprint of the 1989 | year=2002 | publisher=Periscope Publishing | location=Penzance, Cornwall | isbn=1-904381-05-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Bagnasco | first=Erminio | title=Submarines of World War Two | url=https://archive.org/details/submarinesofworl0000bagn_n7e7 | year=1977 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-962-6}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor-last=Chesneau | editor-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds1922unse | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | location=Greenwich, UK | isbn=0-85177-146-7}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Hutchinson | first=Robert | title=Jane&amp;#039;s Submarines: War Beneath the Waves from 1776 to the Present Day | year=2001 | publisher=HarperCollins | location=London | isbn=978-0-00-710558-8 | oclc=53783010 | url=https://archive.org/details/janessubmarinesw0000hutc | url-access=registration}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul J. | title=The T-class Submarine: The Classic British Design | year=1990 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=1-55750-826-7 | oclc=22575300}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=McCartney | first=Innes | title=British Submarines 1939–1945 | series=New Vanguard | volume=129 | year=2006 | publisher=Osprey | location=Oxford, UK | isbn=1-84603-007-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | year=2005 | edition=Revised &amp;amp; Expanded | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=1-59114-119-2}}&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=T class – Technical information | url=https://uboat.net/allies/warships/class/53.htm | website=U-boat Types - uboat.net | access-date=27 February 2026}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Taciturn (P 334) – Submarine of the T Class | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/3529.html | website=Allied Warships - uboat.net | access-date=27 February 2025}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm T}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Taciturn (P334)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Anh T]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoàng gia Anh trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoàng gia Anh trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1958]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>