<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Thane_%28D48%29</id>
	<title>HMS Thane (D48) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Thane_%28D48%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Thane_(D48)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:40:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Thane_(D48)&amp;diff=3816946&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Thane_(D48)&amp;diff=3816946&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T11:32:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{chú thích trong bài}} &lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sunset]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Thane]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1942}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Sunset&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation]], [[Tacoma, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[23 tháng 2]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[15 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = Bà C.E. Taylor&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-48&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[15 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Thane&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[19 tháng 11]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Ship Characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = 7.800 tấn&lt;br /&gt;
| Ship length = 151 m (495 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship beam = 21,2 m (69 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship draught = 7,9 m (26 ft)&lt;br /&gt;
| Ship power = 8.500 mã lực (6,3 MW)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × [[tuốc bin hơi nước|turbine hơi nước]] hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × [[nồi hơi]]&lt;br /&gt;
| 1 × trục&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 32,4 km/h (17,5 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship capacity = &lt;br /&gt;
| Ship complement = &lt;br /&gt;
| Ship crew = 890&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo 102 mm (4 inch)/50 caliber]] (1×2)&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (4×2)&lt;br /&gt;
| 35 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = 2 × thang nâng&lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Thane&amp;#039;&amp;#039; (D48)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nguyên là [[tàu sân bay hộ tống]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sunset&amp;#039;&amp;#039; (CVE-48)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ký hiệu lườn ban đầu &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AVG-48&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và sau đó là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ACV-48&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) của [[Hải quân Hoa Kỳ]] thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Bogue&amp;#039;&amp;#039;]], được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] và đã hoạt động trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sunset&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn với số hiệu MC 259 theo một hợp đồng với [[Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ]] vào ngày [[23 tháng 2]] năm [[1943]] tại xưởng đóng tàu của hãng [[Seattle-Tacoma Shipbuilding]] ở [[Tacoma, Washington]]; được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVE-48&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]] và được hạ thủy cùng ngày hôm đó, được đỡ đầu bởi Bà C.E. Taylor. Nó được chuyển cho [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] vào ngày [[19 tháng 11]] năm [[1943]] theo chương trình [[Cho thuê-cho mượn]], được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Thane&amp;#039;&amp;#039; (D48)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và đã hoạt động trong chiến tranh như một chiếc thuộc [[Bogue (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Ameer&amp;#039;&amp;#039;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thane&amp;#039;&amp;#039; phục vụ như một tàu sân bay [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận tải tại [[Bắc Đại Tây Dương]] cũng như vận chuyển máy bay cho [[Mặt trận châu Âu]] cho đến khi bị hư hại nặng do trúng phải [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-1172 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1172&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[1945]] tại biển [[Cộng hòa Ireland|Ireland]]. Được đưa về [[Gare Loch]] tại Firth of Clyde, Tây Nam [[Scotland]], nó được khảo sát và được đánh giá là không thể sửa chữa hiệu quả, nên được cho ngừng hoạt động và đưa về lực lượng dự bị. Sau chiến tranh, nó chính thức được trao trả cho [[Hoa Kỳ]] vào ngày [[12 tháng 5]] năm [[1946]] trong khi vẫn ở lại Anh. Được xem là vô dụng đối với [[Hải quân Hoa Kỳ|Hải quân Mỹ]], nó được tháo dỡ không lâu sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/048.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090722032050/http://www.navsource.org/archives/03/048.htm |date=2009-07-22 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue}}&lt;br /&gt;
{{Tàu Kiểu C3-S-A1}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Thane (D48)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Bogue]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu sân bay hộ tống Ameer]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>