<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Torrington_%28K577%29</id>
	<title>HMS Torrington (K577) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Torrington_%28K577%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Torrington_(K577)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T16:37:05Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Torrington_(K577)&amp;diff=7606965&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Torrington_(K577)&amp;diff=7606965&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T11:35:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Torrington]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Torrington FL20186.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate HMS &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; (K577) ngoài khơi [[Dunoon]], [[Scotland]], tháng 2 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= DE-568 (chưa đặt tên)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[22 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= [[27 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[11 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 10]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[26 tháng 9]], [[1947]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; (K577)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[George Byng, Tử tước thứ nhất Torrington|Tử tước Torrington]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[18 tháng 1]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[11 tháng 6]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; (K577)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc DE-568 (chưa đặt tên), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến thứ tư được đặt [[HMS Torrington|cái tên này]], theo tên [[Thủy sư Đô đốc]] [[George Byng, Tử tước thứ nhất Torrington|Tử tước Torrington]] (1663–1733), chỉ huy hạm đội Anh trong [[Trận chiến mũi Passaro]] năm 1718.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/torrington.html | title=Torrington | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Torrington K577 (DE 568) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K577.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1946]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1947]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn như là chiếc DE-568 (chưa đặt tên) tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[22 tháng 9]], [[1943]] và được hạ thủy vào ngày [[27 tháng 11]], [[1943]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | url=http://www.navsource.org/archives/06/568.htm | title=DE 568/HMS Torrington (K577) | website=NavSource.org | date=ngày 2 tháng 11 năm 2013 | access-date=ngày 30 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210515010649/https://www.navsource.org/archives/06/568.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Torrington (K 577) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5682.html | website=uboat.net | access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được chuyển giao cho Anh Quốc và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; (K577) vào ngày [[18 tháng 1]], [[1944]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Clement Francis Parker.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy và huấn luyện tại vùng biển [[Casco Bay]], [[Maine]] và tại khu vực [[Bermuda]], &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland và Labrador|St. John&amp;#039;s]] và [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] để gia nhập một đoàn tàu vận tải cho chuyến đi vượt [[Đại Tây Dương]] sang [[quần đảo Anh]]. Đến nơi vào ngày [[20 tháng 4]], [[1944]], nó đã phục vụ hộ tống và tuần tra trước khi chuyển sang hoạt động như tàu Frigate Kiểm soát Lực lượng Duyên hải (CFCF), chỉ huy một chi hạm đội xuồng phóng lôi MTB (Motor Torpedo Boat) hoạt động tại [[eo biển Manche]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] nhằm đối phó các tàu [[E-Boat]] đối phương.&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Trong cuộc [[đổ bộ Normandy]] diễn ra vào ngày [[6 tháng 6]], [[1944]], con tàu được điều động đến [[Sheerness]] tại khu vực [[Portsmouth]], cùng các tàu chị em {{HMS|Stayner|K573|3}}, {{HMS|Trollope|K575|3}}, {{HMS|Duff|K352|3}}, {{HMS|Thornborough|K574|3}}, {{HMS|Retalick|K555|3}} và Chi hạm đội Khu trục 1 tham gia thành phần hộ tống cho sườn phía Đông của lực lượng tấn công.&amp;lt;ref name=CFCF&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ops/coastcom.html | title=Operations of the Coastal Forces Control Frigates | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date=7 June 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào đêm [[21 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; cùng với [[tàu khu trục]] {{HMS|Melbreak|L73|3}} đã đối đầu với một tàu khu trục và bốn tàu E-boat [[Đức quốc xã|Đức]] tại khu vực ngoài khơi [[La-Poterie-Cap-d&amp;#039;Antifer|Cap d&amp;#039;Antifer]], ngăn chặn đối phương xâm nhập vào khu vực các bãi đổ bộ tại [[Normandy]]. Vào đêm [[23 tháng 12]], một tốp xuồng phóng lôi MTB đụng độ với các tàu E-boat đối phương tại khu vực ngoài khơi [[Hoek van Holland]], [[Hà Lan]], đánh chìm một tàu đối phương và gây hư hại thêm hai chiếc khác. Chi hạm đội Đức khi rút lui về khu vực cửa sông [[Scheldt]] đã tiếp tục đụng độ với lực lượng tuần tra CFCF của &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039;, ngoài các tàu MTB còn bao gồm tàu chị em {{HMS| Curzon|K513|3}} và tàu khu trục {{HMS|Walpole|D41|3}} trực thuộc [[Bộ chỉ huy Nore]] tháp tùng. Kết quả của trận chiến diễn ra sau đó là thêm hai chiếc E-boat nữa bị đánh chìm và ba chiếc E-boat khác bị hư hại.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đêm [[22 tháng 7]], hai chi hạm đội E-boat đối phương xuất phát để tấn công. Một tốp lại đi vào khu vực tuần tra thuộc đội CFCF của &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039;. Hai tàu E-boat bị hư hại nặng và đối phương buộc phải rút lui sau màn khói ngụy trang. Vào ngày [[Giáng Sinh]] [[25 tháng 12]], đang khi đi đến vị trí thả neo ngoài khơi [[Ramsgate]], Anh để thủy thủ đoàn được nghỉ ngơi trong ngày lễ, [[sonar]] con tàu dò được một mục tiêu. Việc tấn công bằng [[mìn sâu]] tiếp theo đã đánh chìm một tàu ngầm bỏ túi [[Seehund]]; hai thành viên thủy thủ đoàn bị bắt giữ làm [[tù binh chiến tranh|tù binh]]. Trong đêm [[22 tháng 1|22]]-[[23 tháng 1]] [[1945]], tại vị trí ngoài khơi [[Dunkirk]], [[Pháp]], sau khi tiêu phí 40 quả mìn sâu, nó lại đánh chìm thêm một tàu ngầm bỏ túi nữa.&amp;lt;ref name=CFCF/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh chấm dứt tại châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; được đưa về thành phần dự bị tại [[Londonderry]], [[Bắc Ireland]]. Con tàu được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 6]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 10]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và bị bán để tháo dỡ vào ngày [[26 tháng 9]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Torrington | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/torrington.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/568.htm Photo gallery of HMS &amp;#039;&amp;#039;Torrington&amp;#039;&amp;#039; (K577)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210515010649/https://www.navsource.org/archives/06/568.htm |date=2021-05-15 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.desausa.org/lend_lease_to_uk.htm Destroyer Escort Sailors Association DEs for UK]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Torrington (K577)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>