<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Troubridge_%28R00%29</id>
	<title>HMS Troubridge (R00) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Troubridge_%28R00%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Troubridge_(R00)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:13:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Troubridge_(R00)&amp;diff=6335186&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Troubridge_(R00)&amp;diff=6335186&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T12:08:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:Troubridge 1969.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= HMS &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; (F09) sau khi cải biến thành một [[tàu frigate]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; (R00)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[13 tháng 3]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[John Brown &amp;amp; Company]], [[Clydebank]], [[Scotland]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[10 tháng 11]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[23 tháng 9]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[8 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[27 tháng 3]] năm [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=[[tàu frigate]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]], [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[tháng 5]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục S và T|Lớp tàu khu trục T]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1710|LT|t|0|abbr=on}} - {{convert|1730|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn danh định)&lt;br /&gt;
| {{convert|1780|LT|t|0|abbr=on}} - {{convert|1810|LT|t|0|abbr=on}} (thực tế)&lt;br /&gt;
| {{convert|2505|LT|t|0|abbr=on}} - {{convert|2545|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|339|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|362|ft|9|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|2|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 180-225&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
| 8 × pháo phòng không 20 mm;&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|sing=on|0}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[tàu frigate]] [[Tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2300|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2700|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|358|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 ngăn;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|31|kn|lk=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship complement = 174&lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Radar]] chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q;&lt;br /&gt;
| Radar dò tìm mặt biển Kiểu 277Q;&lt;br /&gt;
| Radar hoa tiêu Kiểu 974;&lt;br /&gt;
| Radar kiểm soát hỏa lực Kiểu 262;&lt;br /&gt;
| Radar nhận diện bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10;&lt;br /&gt;
| [[Sonar]] dò tìm Kiểu 174;&lt;br /&gt;
| Sonar phân loại mục tiêu Kiểu 162;&lt;br /&gt;
| Sonar tấn công Kiểu 170&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo 4 inch Mark XIX|{{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk XIX]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không Bofors 40 mm (1x2);&lt;br /&gt;
| 2 × [[súng cối]] [[Squid]] hoặc [[Limbo]] Mark 10 chống tàu ngầm&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; (R00/F09)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục S và T|lớp T]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Sống sót qua cuộc chiến tranh, nó được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh chống tàu ngầm [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]] vào năm [[1955]], mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F09&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1970]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[John Brown &amp;amp; Company]] ở [[Clydebank]], [[Scotland]]; và được đặt lườn vào ngày [[10 tháng 11]] năm [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 9]] năm [[1942]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[8 tháng 3]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Vào năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; được điều sang khu vực [[Địa Trung Hải]], nơi nó làm nhiệm vụ hộ tống bảo vệ các tàu chiến chủ lực hạm đội. Nó nằm trong thành phần hộ tống cho các [[tàu tuần dương]] {{HMS|Aurora|12|2}}, {{HMS|Newfoundland|59|2}}, {{HMS|Orion|85|2}}, {{HMS|Penelope|97|2}} và {{HMS|Euryalus|42|2}}, và cùng với các tàu khu trục và [[tàu phóng lôi]] của [[Hạm đội Địa Trung Hải (Anh Quốc)|Hạm đội Địa Trung Hải]] tham gia cuộc đầu hàng tại [[Pantellaria]] vào ngày [[10 tháng 5]] năm [[1943]]. Nó đã hỗ trợ cho cuộc tấn công các tàu chiến [[Ý]], cung cấp hỏa lực phòng không, cũng như hỗ trợ các cuộc đổ bộ của binh lính Đồng Minh lên [[Sicily]], [[Calabria]] và [[Salerno]]. Một hoạt động tác chiến đáng kể của nó là đã cùng tàu khu trục chị em {{HMS|Terpsichore|R33|6}} và tàu khu trục [[Ba Lan]] [[HMS Garland (H37)|ORP &amp;#039;&amp;#039;Garland&amp;#039;&amp;#039;]] thả mìn sâu đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-407 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-407&amp;#039;&amp;#039;]] về phía Nam [[Milos]],&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4211.html U Boat website]&amp;lt;/ref&amp;gt; ở tọa độ {{coord|36|27|N|24|33|E|display=inline}}. Việc đánh chìm đã đưa đến việc giải tán [[Chi hạm đội U-boat 29]] của Đức.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; được điều sang khu vực [[Viễn Đông]] để hoạt động phối hợp cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]]. Trong số các hoạt động mà nó tham gia có cuộc tấn công trên [[Truk]]. Sau chiến tranh, nó quay trở về [[Portsmouth]] vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh === &lt;br /&gt;
Sau chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh chống tàu ngầm [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]] vào năm [[1955]], mang ký hiệu lườn mới F09.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-56T-Troubridge.htm Naval history website]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã tham gia Ngày Hải quân tại Portsmouth năm [[1959]] &amp;lt;ref&amp;gt;Programme, &amp;#039;&amp;#039;Navy Days Portsmouth 28-30th March 1959&amp;#039;&amp;#039;, HMSO&amp;lt;/ref&amp;gt; trước khi được điều động sang [[Tây Ấn]]. Vào ngày [[7 tháng 9]] năm [[1964]], nó được phân về Hải đội Hộ tống 27&amp;lt;ref&amp;gt;Commissioning Booklet, HMS Troubridge, (C H Bernard and Sons Ltd, 1964)&amp;lt;/ref&amp;gt; cùng với các tàu khu trục {{HMS|Agincourt|D86|2}} và {{HMS|Carysfort|R25|2}} cùng [[tàu frigate]] {{HMS|Galatea|F18|2}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Troubridge&amp;#039;&amp;#039; bị bán để tháo dỡ vào năm [[1970]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo  ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1976 | isbn=0-85680-010-4 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.axfordsabode.org.uk/troudet.htm Troubridge website]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục S và T}}&lt;br /&gt;
{{Tàu frigate Kiểu 15}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Troubridge (R00)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục S và T]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>