<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Undaunted_%28R53%29</id>
	<title>HMS Undaunted (R53) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Undaunted_%28R53%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Undaunted_(R53)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:09:24Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Undaunted_(R53)&amp;diff=6335415&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Undaunted_(R53)&amp;diff=6335415&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T16:40:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Undaunted]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Undaunted 1944 IWM FL 008812.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; (R53) trên sông Mersey, [[28 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; (R53)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Cammell Laird]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 9]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[19 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[3 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=[[tàu frigate]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]], [[1953]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như một mục tiêu, [[1978]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục U và V|lớp tàu khu trục U]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1777|LT|t|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2058|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|363|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|mph km/h|lk=in|1}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4860|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 180&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] trên bệ nòng đơn CP Mk.XXII;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (2×2,2×1);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}} Mk. IX]] (2×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu frigate]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2300|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2700|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|358|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 nồi;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|31|kn|lk=in}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 174&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = [[Radar]]:&lt;br /&gt;
* Chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q (sau là Kiểu 993)&lt;br /&gt;
* Dò tìm mặt biển Kiểu 277Q&lt;br /&gt;
* Hoa tiêu Kiểu 974&lt;br /&gt;
* Điều khiển hỏa lực Kiểu 262 trên bộ điều khiển &amp;#039;&amp;#039;CRBF&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Nhận biết bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10&lt;br /&gt;
[[Sonar]]:&lt;br /&gt;
* Dò tìm Kiểu 174&lt;br /&gt;
* Phân loại mục tiêu Kiểu 162&lt;br /&gt;
* Tấn công Kiểu 170&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[QF 4 inch Mk XVI|{{convert|4|in|mm|abbr=on|0}} Mark 19]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] Mk.5 (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Squid (vũ khí)|Squid]] &amp;#039;&amp;#039;hoặc&amp;#039;&amp;#039; [[Limbo (vũ khí)|Limbo Mark 10]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = Sàn đáp [[máy bay trực thăng|trực thăng]]&lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; (R53/D25/F53)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục U và V|lớp U]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua cuộc chiến tranh, được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]] vào năm [[1953]] với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1974]] và bị đánh chìm như một mục tiêu năm [[1978]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ chín của Hải quân Hoàng gia được đặt [[HMS Undaunted|cái tên này]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục U và V}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Cammell Laird]] và được đặt lườn vào ngày [[8 tháng 9]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 7]] năm [[1943]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[3 tháng 3]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi được chuẩn bị tại [[Scapa Flow]] trong thành phần [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; tham gia những nỗ lực của Hải quân Hoàng gia nhằm đánh chìm [[thiết giáp hạm]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[Tirpitz (thiết giáp hạm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Tirpitz&amp;#039;&amp;#039;]] tại [[Altenfjord]], [[Na Uy]]. Nó hoạt động tại khu vực [[mũi North]], hộ tống cho các [[tàu sân bay]] {{HMS|Furious|47|6}}, {{HMS|Victorious|R38|6}}, {{HMS|Emperor|D98|6}}, {{HMS|Fencer|D64|6}}, {{HMS|Searcher|D40|6}} và {{HMS|Pursuer|D73|6}}, cùng với các tàu hộ tống khác, bao gồm thiết giáp hạm {{HMS|Anson|79|6}}, các [[tàu tuần dương]] {{HMS|Belfast|C35|6}}, {{HMS|Jamaica|C44|6}}, {{HMS|Sheffield|C24|6}} và {{HMS|Royalist|89|6}}, các tàu khu trục {{HMS|Meteor|G74|6}}, {{HMS|Milne|G14|6}}, {{HMS|Onslaught|G04|6}}, {{HMS|Ursa|R22|6}}, {{HMS|Verulam|R28|6}}, {{HMS|Vigilant|R93|6}}, {{HMS|Virago|R75|6}} và {{HMS|Wakeful|R59|6}} cũng như các tàu khu trục [[Hải quân Hoàng gia Canada|Canada]] [[HMCS Algonquin (R17)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Algonquin&amp;#039;&amp;#039;]] và [[HMCS Sioux (R64)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Sioux&amp;#039;&amp;#039;]]. Máy bay từ các tàu sân bay đã đánh trúng 14 phát vào con tàu Đức.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; sau đó tham gia [[Chiến dịch Overlord]], cuộc đổ bộ lên [[Normandy]] trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm G bảo vệ cho phần Roger của [[bãi Sword]]. Đang khi nó làm nhiệm vụ tại đây vào xế chiều ngày [[7 tháng 6]] năm [[1944]], Tổng Tư lệnh Tối cao lực lượng Đồng Minh tại châu Âu, [[Đại tướng]] Hoa Kỳ [[Dwight D. Eisenhower]] đã lên chiếc &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; sau khi con tàu chở ông, [[tàu rải mìn]] {{HMS|Apollo|M01|6}}, bị mắc cạn và hư hại chân vịt. Chiếc tàu khu trục đã đưa tướng Eisenhower, ban tham mưu của ông cùng [[Đô đốc]] [[Alexander Ramsay (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|Alexander Ramsay]] trong một chuyến đi nhanh quay trở về [[Portsmouth]], [[Anh]]. Nó sau đó tiếp tục phục vụ tại khu vực [[Địa Trung Hải]], thực hiện nhiều chuyến hộ tống vận tải ngoài khơi [[Malta]]. Nó từng đi đến [[Bari]], [[Brindisi]] và [[Taranto]], [[Ý]] cho các hoạt động bắn phá hỗ trợ cuộc tấn công của Lục quân dọc theo bờ biển Ý cũng như ngoài khơi bờ biển [[Nam Tư]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; sau đó băng qua [[kênh đào Suez]] để đi đến [[Aden]] và [[Mumbai|Bombay]], hộ tống các đoàn tàu chở quân. Trong thành phần [[Hạm đội Thái Bình Dương Anh Quốc|Hạm đội Thái Bình Dương]], chiếc tàu khu trục mang ký hiệu lườn D25 để tương thích với hệ thống ký hiệu của [[Hải quân Hoa Kỳ]], và hoạt động như tàu bảo vệ ngoài khơi vịnh trong khi lễ ký kết văn kiện [[Nhật Bản đầu hàng]] diễn ra trên thiết giáp hạm Hoa Kỳ {{USS|Missouri|BB-63|6}} vào ngày [[2 tháng 9]] năm [[1945]]. Nó lên đường đi đến [[Sydney]], [[Australia]] không lâu sau đó, rồi tiếp tục đi đến [[Auckland]], [[New Zealand]], nơi nó được tái trang bị trong sáu tuần lễ. Con tàu lên đường quay trở về nhà vào [[tháng 1]] năm [[1946]], đi ngang qua Sydney, [[Melbourne]], [[Cape Town]], [[St Helena]], [[Freetown]] và [[Gibraltar]], về đến [[Plymouth]] vào ngày [[19 tháng 3]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Giống như nhiều tàu khu trục thời chiến khác, vào năm [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; được chọn để cải biến toàn diện thành một [[tàu frigate]] nhanh [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]; công việc cải biến được thực hiện tại xưởng tàu [[Cowes]] của hãng [[J. Samuel White]]. Sau khi hoàn tất, nó mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F53&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và tham gia thử nghiệm [[sonar]] ASDIC cùng các thử nghiệm khác. Nó được trang bị một sàn đáp vào năm [[1962]] và trở thành tàu chiến nhỏ đầu tiên của hải quân mang theo một [[máy bay trực thăng]] chống tàu ngầm.&amp;lt;ref name=NavyDay&amp;gt;Programme, &amp;#039;&amp;#039;Navy Days at Portsmouth August 31st-September 2nd 1968, p. 21&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì thế nó đã tham gia vào việc phát triển phiên bản hải quân của kiểu máy bay trực thăng [[Westland Wasp]] với vai trò chính là chống tàu ngầm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Undaunted&amp;#039;&amp;#039; sau đó trở thành [[soái hạm]] của Hải đội Huấn luyện Portland, và trải qua phần lớn thời gian hoạt động ngoài khơi [[Portland]] huấn luyện chống tàu ngầm. Nó tham gia Ngày Hải quân tại Portsmouth vào năm [[1968]];&amp;lt;ref name=NavyDay/&amp;gt; và tiếp tục nằm trong biên chế cho đến năm [[1974]], khi nó được đưa về lực lượng dự bị. Đến năm [[1978]], nó được sử dụng trong việc thử nghiệm vũ khí, và đã bị đánh chìm tại [[Đại Tây Dương]] như một mục tiêu bởi một tên lửa đối hạm [[Exocet]] phóng từ chiếc {{HMS|Norfolk|D21|6}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo  ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1976 | isbn=0-85680-010-4 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục U và V}}&lt;br /&gt;
{{Tàu frigate Kiểu 15}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Undaunted (R53)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục U và V]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại Đại Tây Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1978]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>