<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Urchin_%28R99%29</id>
	<title>HMS Urchin (R99) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Urchin_%28R99%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Urchin_(R99)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:10:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Urchin_(R99)&amp;diff=6335425&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Urchin_(R99)&amp;diff=6335425&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-07T02:19:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Urchin]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Urchin 1943 IWM A 19463.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; (R99) ngoài khơi [[Greenock]], [[tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; (R99)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrongs]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[28 tháng 3]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 3]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[24 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1964]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[1967]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục U và V|lớp tàu khu trục U]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1777|LT|t|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2058|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|363|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,75|kn|mph km/h|lk=in|1}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4860|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 180&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] trên bệ nòng đơn CP Mk.XXII;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (2×2,2×1);&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}} Mk. IX]] (2×4)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu frigate]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2300|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2700|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|358|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty 3 nồi;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|31|kn|lk=in}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 174&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = [[Radar]]:&lt;br /&gt;
* Chỉ định mục tiêu Kiểu 293Q (sau là Kiểu 993)&lt;br /&gt;
* Dò tìm mặt biển Kiểu 277Q&lt;br /&gt;
* Hoa tiêu Kiểu 974&lt;br /&gt;
* Điều khiển hỏa lực Kiểu 262 trên bộ điều khiển &amp;#039;&amp;#039;CRBF&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Nhận biết bạn-thù Kiểu 1010 Cossor Mark 10&lt;br /&gt;
[[Sonar]]:&lt;br /&gt;
* Dò tìm Kiểu 174&lt;br /&gt;
* Phân loại mục tiêu Kiểu 162&lt;br /&gt;
* Tấn công Kiểu 170&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[QF 4 inch Mk XVI|{{convert|4|in|mm|abbr=on|0}} Mark 19]] (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] Mk.5 (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Squid (vũ khí)|Squid]] &amp;#039;&amp;#039;hoặc&amp;#039;&amp;#039; [[Limbo (vũ khí)|Limbo Mark 10]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; (R99/F196)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục U và V|lớp U]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. &amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua cuộc chiến tranh, được cải biến thành một [[tàu frigate]] nhanh [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]] vào năm [[1953]] với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F196&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1977]] và bị tháo dỡ năm [[1980]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoàng gia được đặt [[HMS Urchin|cái tên này]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục U và V}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo tại xưởng tàu của hãng [[Vickers-Armstrongs]] và được đặt lườn vào ngày [[28 tháng 3]] năm [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 3]] năm [[1943]] và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[24 tháng 9]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Randolph (CV-15) and HMS Urchin (D28) off Japan 1945.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; mang ký hiệu lườn &amp;quot;D28&amp;quot; của [[Hạm đội Thái Bình Dương Anh Quốc|Hạm đội Thái Bình Dương]], nhìn từ tàu sân bay Hoa Kỳ {{USS|Randolph|CV-15}} ngoài khơi Nhật Bản vào tháng 8 năm 1945.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; đã tham gia hoạt động và sống sót qua [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Từ năm [[1952]] đến năm [[1954]], nó được chọn để cải biến toàn diện thành một [[tàu frigate]] nhanh [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[tàu frigate Kiểu 15|Kiểu 15]]; công việc cải biến được thực hiện tại xưởng tàu của hãng [[Barclay Curle]] ở [[Glasgow]], [[Scotland]], và nó được mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;F196&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó phục vụ ngoài khơi [[Iceland]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] vào năm [[1959]]; và sau đó tham gia Hải đội Frigate 17 làm nhiệm vụ huấn luyện tại Dartmouth.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và đưa vào danh sách loại bỏ vào năm [[1964]]. Phần đuôi tàu của nó được tháo dỡ để lắp cho con tàu chị em {{HMS|Ulster|R83|6}} vào năm [[1966]]. Lườn tàu sau đó được kéo đến Troon để tháo dỡ bắt đầu từ [[tháng 8]] năm [[1967]].&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-59U-HMS_Urchin.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo  ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=Ensign 6 War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1976 | isbn=0-85680-010-4 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-59U-Urchin.htm History of HMS &amp;#039;&amp;#039;Urchin&amp;#039;&amp;#039; at naval-history.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục U và V}}&lt;br /&gt;
{{Tàu frigate Kiểu 15}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Urchin (R99)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục U và V]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>