<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zephyr_%28R19%29</id>
	<title>HMS Zephyr (R19) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zephyr_%28R19%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zephyr_(R19)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:55:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zephyr_(R19)&amp;diff=6360621&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zephyr_(R19)&amp;diff=6360621&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-08-31T08:12:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Zephyr]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Zephyr 1952 IWM FL 5781.jpg|300px|HMS Zephyr 1952 IWM FL 5781]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; (R19) trên đường đi ngoài khơi Spithead, [[5 tháng 5]] năm [[1952]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; (R19)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[12 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers-Armstrong]], [[Tyneside]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[13 tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[6 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[2 tháng 7]] năm [[1958]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục W và Z|lớp Z]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1710|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2530|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|362,75|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35,75|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|37|kn|km/h|1}}&lt;br /&gt;
| {{convert|32|kn|km/h|1}} khi đầy tải&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4675|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Radar]] Kiểu 272 chỉ định mục tiêu;&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 291 cảnh báo không trung;&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 285 điều khiển hỏa lực trên bệ Mk.III(W);&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 282 điều khiển hỏa lực 40 mm trên bệ Mk.IV&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[QF 4,7 inch Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} L/45 Mk.IX]] trên bệ CP Mk.XXII (4×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder (40-mm) Mk.VIII &amp;quot;pom-pom&amp;quot;]] trên bệ Mk.VII (1×4); &amp;#039;&amp;#039;hay&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] trên bệ &amp;quot;Hazemeyer&amp;quot; Mk.IV (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] Mk.V (1×2);&lt;br /&gt;
| 1 × pháo phòng không Bofors 40 mm Mk.III &amp;#039;&amp;#039;hay&amp;#039;&amp;#039; &amp;quot;Boffin&amp;quot; Mk.V;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo phòng không QF 2-pounder Mk.XVI;&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}} Mk.IX]] (4x2);&lt;br /&gt;
| 4 × máy phóng và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]], 70 quả&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; (R19)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục W và Z|lớp Z]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[Tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] của [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Sống sót qua cuộc xung đột, nó được đưa về thành phần dự bị năm [[1954]], và sau khi một kế hoạch cải biến nó thành một [[tàu frigate]] bị hủy bỏ, nó bị bán để tháo dỡ năm [[1958]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Lớp tàu khu trục W và Z}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[12 tháng 2]] năm [[1942]] như một phần của Chi hạm đội Khẩn cấp 10. Nó được đặt lườn vào ngày [[13 tháng 7]] năm [[1942]] tại xưởng tàu của hãng [[Vickers-Armstrong]] ở [[Tyneside]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1943]]; và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh vào ngày[[6 tháng 9]] năm [[1944]]. Con tàu được cộng đồng cư dân [[Doncaster]] đỡ đầu thay thế cho tàu khu trục {{HMS|Lightning|G55|6}} bị đánh chìm năm [[1943]], nguyên được đỡ đầu trong khuôn khổ chiến dịch vận động gây quỹ trái phiếu chiến tranh mang tên [[Tuần lễ Tàu chiến]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn huấn luyện cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] tại [[Scapa Flow]], &amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Chi hạm đội Khu trục 2 trực thuộc Hạm đội Nhà để làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống tại [[Khu vực Tiếp cận phía Tây|Khu vực Tiếp cận Tây Bắc]]. Trong một hoạt động chống tàu ngầm vào ngày [[31 tháng 12]] năm [[1944]], nó bị hư hại do một vụ nổ dưới nước ngoài khơi Pentland Firth.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=HMS Zephyr (R 19) | url=http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4536.html | access-date=ngày 4 tháng 1 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó tiếp nối nhiệm vụ vào [[tháng 4]] năm [[1945]] sau khi được sửa chữa, hộ tống một số [[Vận tải Bắc Cực trong Thế Chiến II|Đoàn tàu Vận tải Bắc Cực]] và các hoạt động khác tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] và ngoài khơi bờ biển bán đảo [[Scandinavia]]. Khi chiến tranh tại [[Châu Âu]] sắp kết thúc, nó đi đến [[Copenhagen]], [[Đan Mạch]] cùng các tàu chiến Hải quân Hoàng gia khác để tiếp nhận sự đầu hàng của một số tàu chiến [[Đức Quốc xã]]. Nó cũng được bố trí cùng Hạm đội Nhà hỗ trợ các hoạt động tái chiếm những quốc gia bị Đức chiếm đóng trước đây, bao gồm những hoạt động như một tàu canh phòng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 8]], [[1946]] đến [[tháng 5]], [[1947]], &amp;#039;&amp;#039;Zephyr&amp;#039;&amp;#039; nằm trong thành phần Chi hạm đội Khu trục 4 trực thuộc Hạm đội Nhà; và trong gia đoạn từ [[tháng 7]], [[1947]] đến [[tháng 2]], [[1948]], nó phục vụ như tàu huấn luyện tác xạ cho Chi hạm đội Portsmouth. Vào [[tháng 2]], [[1948]], nó được điều sang Chi hạm đội Hộ tống 3 đặt căn cứ tại [[Portland]]; và sang [[tháng 2]], [[1949]], nó là soái hạm của Chi hạm đội Huấn luyện 2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu ngừng hoạt động vào năm [[1954]] và đưa về thành phần dự bị tại Portsmouth cho đến năm [[1958]]. Đã có kế hoạch cải biến nó thành một [[tàu frigate]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], và dàn vũ khí chính được tháo dỡ. Tuy nhiên công việc bị ngừng lại, và con tàu được đưa vào danh sách loại bỏ vào năm [[1955]]. Cuối cùng nó được bán cho hãng [[British Iron &amp;amp; Steel Corporation|BISCO]] và được tháo dỡ tại xưởng tàu của hãng Clayton and Davie ở [[Dunston, Tyne and Wear|Dunston]] vào ngày [[2 tháng 7]], [[1958]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=80}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Marriott | first=Leo | title=Royal Navy Destroyers since 1945 | url=https://archive.org/details/royalnavydestroy0000marr | year=1989 | location=London | publisher=Ian Allan | isbn=9780711018174 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1978 | isbn=0-85680-010-4 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-64Z-HMS_Zephyr.htm HMS Zephyr&amp;#039;s career]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục W và Z}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Zephyr (R19)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục W và Z]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>