<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zetland_%28L59%29</id>
	<title>HMS Zetland (L59) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zetland_%28L59%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zetland_(L59)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:18:30Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zetland_(L59)&amp;diff=6763731&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zetland_(L59)&amp;diff=6763731&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T22:52:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Zetland]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Zetland (L59).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; (L59) vào [[tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; (L59)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Wiltshire]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = [[20 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Yarrow Shipbuilders]], [[Glasgow]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[2 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[7 tháng 3]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[27 tháng 6]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| Được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]], [[1952]]&lt;br /&gt;
| Bán cho Na Uy, [[tháng 7]] năm [[1956]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Na Uy&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|NOR|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Tromsø&amp;#039;&amp;#039; (D311)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[tháng 7]] năm [[1956]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[31 tháng 10]] năm [[1954]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = F311, [[1956]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị tháo dỡ, [[1965]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L87&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; (L59)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy và đưa ra phục vụ năm [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], đưa về lực lượng dự bị năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]] năm [[1952]] và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Tromsø&amp;#039;&amp;#039; (D311/F311)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1965]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Yarrow Shipbuilders|Yarrows]] vào ngày [[20 tháng 12]] năm [[1939]], là một trong số 16 chiếc lớp Hunt Kiểu II được đặt hàng vào ngày này, bao gồm hai chiếc cho hãng Yarrow.&amp;lt;ref name=E17&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|p=17}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp này được chế tạo để cung cấp cho Hải quân Hoàng gia một số lượng lớn kiểu tàu khu trục nhỏ có khả năng hộ tống lẫn hoạt động cùng hạm đội. Những chiếc Hunt Kiểu II khác biệt với Kiểu I trước đó có [[mạn tàu]] rộng hơn nhằm cải thiện độ ổn định{{#tag:ref|Một lỗi trong thiết kế đã khiến chiến Hunt đầu tiên, {{HMS|Atherstone|L05|2}} bị mất ổn định nguy hiểm khi chế tạo. 23 chiếc Hunt đầu tiên phải tháo bỏ một tháp pháo 4-inch nòng đôi, cắt bớt cấu trúc thượng tầng và bổ sung đồ dằn để có độ ổn định cần thiết.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|pp=10–11}}&amp;lt;/ref&amp;gt;|group=note}} và mang theo tất cả vũ khí được dự định ban đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|pp=11–12}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của Yarrow ở [[Scotstoun]], [[Glasgow]], [[Scotland]] vào ngày [[2 tháng 10]] năm [[1940]]; được hạ thủy vào ngày [[7 tháng 3]] năm [[1942]] và hoàn tất vào ngày [[27 tháng 6]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=E17/&amp;gt;{{#tag:ref|Cho dù không được các tác giả English hay Mason nêu rõ, có khả năng là công việc chế tạo bị trì hoãn đáng kể như trường hợp tàu chị em {{HMS|Oakley|L98|3}} do xưởng tàu Yarrow bị [[Đức Quốc xã|Đức]] ném bom phá hoại.&amp;lt;ref name=E87&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|last=Mason|first=Geoffrey B|title=HMS Oakley (ii) (L 98) - Type II, Hunt-Class Escort Destroyer|work= Service Histories of Royal Navy Warships in World War 2|publisher=Naval-History.net|year=2004|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-HMS_Oakley.htm|access-date=ngày 19 tháng 11 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;|group=note}} Tên nó được đặt theo tên một [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Wiltshire]]. Con tàu được cộng đồng dân cư Barnard Castle tại [[County Durham]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] vào [[tháng 3]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web | last=Mason | first=Geoffrey B | title=HMS Zetland (L 59) - Type II, Hunt-Class Escort Destroyer | work= Service Histories of Royal Navy Warships in World War 2 | publisher=Naval-History.net | year=2004 | url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-HMS_Zetland.htm | access-date=ngày 9 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|264|ft|3|in|m}} ở mực nước và chiều dài chung là {{convert|280|ft|m|2}}. [[Mạn tàu]] rộng {{convert|31|ft|6|in|m}} và mớn nước là {{convert|7|ft|9|in|m}}. Nó có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1050|LT|t|lk=on}} và lên đến {{convert|1490|LT|t}} khi đầy tải. Hai [[nồi hơi]] Admiralty hoạt động ở áp suất {{convert|300|psi}} và nhiệt độ {{convert|620|F}} cung cấp hơi nước cho hai [[turbine hơi nước]] với hộp số giảm tốc đơn vận hành hai trục chân vịt, tạo ra công suất {{convert|19000|shp}} ở 380 vòng quay mỗi phút. Sức mạnh này cho phép con tàu đạt tốc độ tối đa {{convert|27|kn}};&amp;lt;ref name=L89&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=89}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và với {{convert|277|LT|t}} nhiên liệu [[dầu F.O.|dầu đốt]] mang theo, nó có tàm hoạt động lên đến {{convert|2560|nmi}}, cho dù trong phục vụ thực tế, tầm hoạt động chỉ đạt {{convert|1550|nmi}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|p=12}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn pháo chính của con tàu bao gồm sáu khẩu pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] đối hạm và phòng không trên ba bệ Mk. XIX nòng đôi, gồm một phía trước và hai phía sau. Các vũ khí phòng không tầm gần bổ sung gồm một khẩu đội [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] &amp;quot;pom-pom&amp;quot; trên bệ MK.VII bốn nòng và hai pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III nòng đơn bố trí hai bên cánh cầu tàu.&amp;lt;ref name=C47&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=47}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|pp=85, 89}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong chiến tranh những khẩu Oerlikon 20&amp;amp;nbsp;mm nòng đơn được thay bằng khẩu đội nòng đôi vận hành bằng điện.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|2000|p=145}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Con tàu mang theo cho đến 110 quả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=L87&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F319&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2008|p=319}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{#tag:ref|Trong khi các tác giả Lenton và Friedman cho khả năng mang theo 110 mìn sâu,&amp;lt;ref name=L87/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F319/&amp;gt; Gardiner và Chesneau cho con số 30 hoặc 60 quả mìn.&amp;lt;ref name=C47/&amp;gt;|group=note}} Thủy thủ đoàn của con tàu gồm 168 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=L89/&amp;gt;&amp;lt;ref name=C47/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 7]] năm [[1942]] để thực tập cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], rồi gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm hộ tống Londonderry. Nó tham gia hộ tống cho Đoàn tàu WS21S vào ngày [[3 tháng 8]] trong chặng đường đi [[Gibraltar]]; đây là một nỗ lực tiếp tế cho [[Malta]] đang bị đối phương phong tỏa trong khuôn khổ [[Chiến dịch Pedestal]]. Đến ngày [[10 tháng 8]], nó tham gia thành phần hộ tống cho các [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Nelson|28|3}} và {{HMS|Rodney|29|3}}, các [[tàu sân bay]] {{HMS|Eagle|1918|3}}, {{HMS|Indomitable|92|3}} và {{HMS|Victorious|R38|3}}, các [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Phoebe|43|3}}, {{HMS|Sirius|82|3}} và {{HMS|Charybdis|88|3}} thuộc Lực lượng Z. Thành phần hộ tống còn bao gồm các tàu khu trục {{HMS|Laforey|G99|3}}, {{HMS|Lightning|G55|3}}, {{HMS|Lookout|G32|3}}, {{HMS|Quentin|G78|3}}, {{HMS|Tartar|F43|3}}, {{HMS|Eskimo|F75|3}}, {{HMS|Somali|F33|3}}, {{HMS|Wishart|D67|3}}, {{HMS|Antelope|H36|3}}, {{HMS|Vansittart|D64|3}} và {{HMS|Ithuriel|H05|3}}.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực lượng chịu đựng không kích nặng nề và kéo dài tại khu vực Tây Địa Trung Hải, và sau khi đi đến [[eo biển Sicily]] vào ngày [[12 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; cùng Lực lượng Z rút lui về Gibraltar. Nó được cho tách ra vào ngày [[14 tháng 8]] để hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Rodney&amp;#039;&amp;#039; đi đến Gibraltar, và sau khi đến nơi hai ngày sau đó, nó tham gia hộ tống cho Đoàn tàu SL 118 đi từ [[Freetown]] quay trở về Anh. Đoàn tàu bị [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] tấn công quyết liệt vào ngày [[19 tháng 8]], và đến ngày [[21 tháng 8]], nó cùng tàu khu trục [[Ba Lan]] [[ORP Blyskawica|ORP &amp;#039;&amp;#039;Blyscawica&amp;#039;&amp;#039;]] được cho tách ra để hộ tống [[tàu buôn tuần dương vũ trang]] {{HMS|Cheshire|F18|3}} đi đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]] để sửa chữa.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Blair&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[28 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu khu trục {{HMS|Bicester|L34|3}}, {{HMS|Bulldog|H91|3}} và {{HMS|Keppel|D84|3}} tham gia hộ tống cho Đoàn tàu WS 22 khởi hành từ Clyde băng qua [[Khu vực Tiếp cận phía Tây|Khu vực Tiếp cận Tây Bắc]]. Lực lượng tách khỏi Đoàn tàu WS 22 vào ngày [[1 tháng 9]] và gia nhập thành phần hộ tống cho Đoàn tàu SL 119, và sau đó hộ tống chiếc [[tàu biển chở hành khách]] [[RMS Queen Elizabeth|RMS &amp;#039;&amp;#039;Queen Elizabeth&amp;#039;&amp;#039;]] băng qua Khu vực Tiếp cận Tây Bắc. Đến ngày [[4 tháng 10]], nó cùng &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Wrestler|1918|3}} tham gia hộ tống Đoàn tàu WS 23 khởi hành từ Clyde; tách khỏi Đoàn tàu WS 23 vào ngày [[10 tháng 10]] để quay trở lại Clyde. Trong một hoạt động hộ tống tiếp theo, vòm [[sonar]] ASDIC của nó bị hư hại, nên phải rút lui về [[Greenock]] để sửa chữa.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất vào ngày [[28 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; rời Londonderry để nhân nhiệm vụ cùng Đội khu trục 57, đặt căn cứ tại Gibraltar. Trong khuôn khổ [[Chiến dịch Torch]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Bắc Phi]], nó tham gia Lực lượng Đặc nhiệm phía Đông để hộ tống các tàu vận tải đi đến [[Algiers]], và từ ngày [[8 tháng 11]] đã hỗ trợ hải pháo cho cuộc đổ bộ tại đây. Nó bắn phá pháo đài tại [[mũi Mafita]], và sau đó kéo tàu khu trục {{HMS|Broke|D83|3}} bị hư hại đang khi tìm cách vượt qua Boom. Trong khi kéo &amp;#039;&amp;#039;Broke&amp;#039;&amp;#039; rút lui về Giraltar, hai con tàu lại va chạm gây thêm những hư hại cho &amp;#039;&amp;#039;Broke&amp;#039;&amp;#039; khiến chiếc này bị đắm; những người sống sót được &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt. Nó sau đó hộ tống các đoàn tàu vận tải đi đến bờ biển Bắc Phi hỗ trợ những hoạt động tiếp theo.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Winser&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 1]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt bốn thành viên thủy thủ đoàn của [[tàu corvette]] {{HMS|Samphire |3}}, vốn bị tàu ngầm [[U-596 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-596&amp;#039;&amp;#039;]] phóng ngư lôi đánh chìm cách {{convert|30|mi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc [[Bougie]], [[Algérie]]. Nó tiếp tục hoạt động hộ tống vận tải dọc theo bờ biển Bắc Phi, thường xuyên bị không kích và chịu đựng hư hại nhẹ.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Blair/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu khu trục {{HMS|Lamerton|L88|3}}, {{HMS|Aldenham|L22|3}}, {{HMS|Hursley|L84|3}}, {{HMS|Dulverton|L63|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039;, {{HMS|Lauderdale|L95|3}}, {{HMS|Wilton|L128|3}} và tàu khu trục [[Hy Lạp]] [[Kanaris (L53)|&amp;#039;&amp;#039;Kanaris&amp;#039;&amp;#039; (L53)]] được huy động tham gia [[Chiến dịch Retribution (1943)|Chiến dịch Retribution]], một hoạt động phong tỏa khu vực [[Cape Bon]] nhằm ngăn chặn việc triệt thoái binh lính của phe Trục về [[Sicily]], [[Ý]].&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;  Nó đã đánh chìm một tàu nhỏ đối phương cách {{convert|30|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc Cape Bon đang khi tuần tra cùng với &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039;, và sau đó bị [[máy bay tiêm kích]] [[Supermarine Spitfire|Spitfire]] bắn nhầm khiến &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nặng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Kemp|1993}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Sau khi hoàn tất chiến dịch nó rút lui về Anh vào [[tháng 6]] để được sửa chữa những hư hại trong chiến đấu, được sửa chữa tại Xưởng tàu Palmers tại Jarrow.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất sửa chữa vào [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; chạy thử máy sau đại tu, và đã chuyển đến [[Tobermory, Mull|Tobermory]] thuộc [[Scotland]] để tiếp tục tái trang bị. Nó lên đường vào ngày [[20 tháng 9]], gia nhập Đội khu trục 59 tại Malta vào [[tháng 10]], và được bố trí hộ tống vận tải từ căn cứ [[Bari (thành phố)|Bari]] cũng như tuần tra ngoài khơi [[Dalmatia]], hỗ trợ các hoạt động quân sự trên bờ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong cuộc [[Không kích Bari]] vào ngày [[2 tháng 12]], nơi &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; đang neo đậu, khi một tàu chở đạn dược neo đậu gần đó bị đánh trúng và nổ tung, làm phân tán [[lưu huỳnh mù tạt|khí mù tạt]] khắp cảng và thành phố. Bản thân &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại do một quả bom ném suýt trúng, và chịu đựng sức nổ và mảnh đạn do vụ nổ từ hai tàu buôn neo đậu lân cận. Tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nghiêm trọng, và &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; đã kéo &amp;#039;&amp;#039;Bicester&amp;#039;&amp;#039; quay trở về [[Taranto]] để sửa chữa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|Hümmelchen|1992|p=249}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1987|pp=35, 105}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|H.M. Ships Damaged or Sunk by Enemy Action|1952|p=247}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nhiều người bị thương tích do khí mù tạt đến mức, khi đi đến Taranto, các con tàu phải nhờ đến sự trợ giúp để đi vào cảng do tất cả các sĩ quan hoa tiêu trên các con tàu bị mất thị giác do thứ vũ khí hóa học này.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Southern|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc sửa chữa vào ngày [[16 tháng 1]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; gia nhập trở lại đội khu trục, và tiếp nối hoạt động hộ tống vận tải, tuần tra và hỗ trợ tác chiến tại khu vực [[biển Adriatic]]. Vào ngày [[12 tháng 3]], nó cùng tàu chị em &amp;#039;&amp;#039;Lauderdale&amp;#039;&amp;#039; bắn phá các vị trí đèn pha tìm kiếm tại cảng [[Dubrovnik]]. Đến [[tháng 7]], nó cùng tàu chị em {{HMS|Oakley|L98|3}} cùng đội khu trục được điều động sang [[Naples]], Ý và thuộc quyền chỉ huy chung của [[Hải quân Hoa Kỳ]] để chuẩn bị tham gia [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên miền Nam nước [[Pháp]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Winser/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[9 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; tham gia thành phần hộ tống cho Đoàn tàu SS1 khởi hành từ Naples để hướng đến [[Ajaccio]] thuộc đảo [[Corse]]; thành phần đoàn tàu bao gồm tám tàu chở quân cùng nhiều tàu xuồng đổ bộ và tàu quét mìn. Lực lượng lại khởi hành từ Ajaccio vào ngày [[13 tháng 8]], đi đến ngoài khơi bãi đổ bộ Camel hai ngày sau đó, và nó được bố trí hỗ trợ cho cuộc đổ bộ. Sau khi tách khỏi chiến dịch và trở lại quyền chỉ huy của Hải quân Hoàng Gia, nó tiếp nối nhiệm vụ tuần tra và hộ tống vận tải tại khu vực Trung tâm Địa Trung Hải và vùng biển Adriatic. Đến ngày [[24 tháng 9]], nó cùng các tàu chị em {{HMS|Brecon|L76|3}}, {{HMS|Calpe|L71|3}},{{HMS|Catterick|L81|3}}, {{HMS|Cleveland|L46|3}} và {{HMS|Liddesdale|L100|3}} được điều sang Lực lượng Hải quân Aegean hỗ trợ việc tái chiếm các đảo trong [[biển Aegean]] và nội địa [[Hy Lạp]], và sang ngày [[28 tháng 9]] đã cùng &amp;#039;&amp;#039;Brecon&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Liddesdale&amp;#039;&amp;#039; tiến vào vịnh Pagadia, [[Scarpanto]], đánh chìm tàu bè và vô hiệu hóa các khẩu đội pháo bờ biển đối phương.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 === &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục nhiệm vụ tại khu vực Đông Địa Trung Hải cho đến [[tháng 1]], [[1945]], khi tình hình tại Địa Trung Hải đã ổn định. Con tàu được điều trở về vùng biển Nhà để đảm trách nhiệm vụ hộ tống vận tải ven biển, khi đối phương tăng cường các vụ tấn công bằng tàu ngầm trang bị ống hơi, cũng như rải mìn bằng [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] tại khu vực [[eo biển Manche]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Nó về đến [[Harwich]] vào ngày [[4 tháng 2]] và được phối thuộc cùng Chi hạm đội Khu trục 16, làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống các đoàn tàu đi sang các cảng [[Bỉ]] và [[Hà Lan]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Barnett/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Smith|1984}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi xung đột kết thúc tại Châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hỗ trợ hoạt động chiếm đóng, rồi được đề cử sang hoạt động tại Viễn Đông. Nó đi đến [[Alexandria]], [[Ai Cập]] vào [[tháng 6]], và được tái trang bị tại đây từ [[tháng 7]]. Tuy nhiên, do [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã chấp nhận [[Nhật Bản đầu hàng|đầu hàng]] vào giữa [[tháng 8]] kết thúc hoàn toàn Thế Chiến II, việc điều động nó sang [[Hạm đội Viễn Đông Anh Quốc|Hạm đội Viễn Đông]] bị hủy bỏ, cho dù việc đại tu vẫn được thực hiện.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh === &lt;br /&gt;
Việc đại tu &amp;#039;&amp;#039;Zetland&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất vào [[tháng 10]], [[1945]], và con tàu quay trở về Anh, trực thuộc Chi hạm đội Portsmouth. Nó được đưa về lực lượng dự bị vào ngày [[20 tháng 4]], [[1946]], và phục vụ như một tàu thực tập cho Lực lượng Dự bị Tình nguyện Hải quân Hoàng gia. Vào ngày [[2 tháng 9]], [[1954]], con tàu được chuyển cho [[Na Uy]] mượn, được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]] tại [[South Shields]] vào ngày [[31 tháng 10]], [[1954]] và phục vụ dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Tromsø&amp;#039;&amp;#039; (D311)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Quyền sở hữu con tàu được Na Uy mua đứt vào [[tháng 7]], [[1956]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ, &amp;#039;&amp;#039;Tromsø&amp;#039;&amp;#039; được nâng cấp với cột ăn-ten dạng lưới, tháp pháo X được thay bằng hai dàn [[súng cối]] [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Squid (vũ khí)|Squid]]; ký hiệu lườn sau đó đổi thành F311 khi nó được xếp lại lớp như một [[tàu frigate]]. Nó đã phục vụ cùng Hải quân Na Uy cho đến khi bị tháo dỡ tại [[Sarpsborg]] vào năm [[1965]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=39}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=note|1}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | title=H.M. Ships Damaged or Sunk by Enemy Action: 3rd. SEPT. 1939 to 2nd. SEPT. 1945 | year=1952 | publisher=Admiralty | url=http://www.navy.gov.au/sites/default/files/documents/Ships%20Damaged%20or%20Sunk%20by%20Enemy%20Action_opt_0.pdf | ref={{harvid|&amp;#039;&amp;#039;H.M. Ships Damaged or Sunk by Enemy Action&amp;#039;&amp;#039;|1952}} | access-date=2017-02-18 | archive-date=2016-06-10 | archive-url=https://web.archive.org/web/20160610105459/http://www.navy.gov.au/sites/default/files/documents/Ships%20Damaged%20or%20Sunk%20by%20Enemy%20Action_opt_0.pdf | url-status=dead }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blackman | first=Raymond V.B. | title=Jane&amp;#039;s Fighting Ships 1960–61 | url=https://archive.org/details/janesfightingshi0000raym_o6j7 | year=1960 | location=London | publisher=Sampson Low, Marston &amp;amp; Co. Ltd | oclc=852035262 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blackman | first=Raymond V.B. | title=Jane&amp;#039;s Fighting Ships 1962–63 | year=1962 | location=London | publisher=Sampson Low, Marston &amp;amp; Co. Ltd | oclc=181864290 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blackman | first=Raymond V.B. | title=Jane&amp;#039;s Fighting Ships 1971–72 | year=1971 | location=London | publisher=Sampson Low, Marston &amp;amp; Co. Ltd | isbn=0-354-00096-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first=Clay | title=Hitler’s U-boat War: The Hunters 1939-1942 | url=https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | isbn=9780679640325 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | date=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English| first=John | title=Afridi to Nizam: British Fleet Destroyers 1937–43 | year=2001 | location=Gravesend, UK | publisher=World Ship Society | id= {{Listed Invalid ISBN|0-905617-95-0}} }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman|first=Norman|title=British Destroyers and Frigates: The Second World War and After|year=2008|publisher=Seaforth Publishing | location=Barnsley, UK|isbn=978-1-84832-015-4}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor-last1=Gardiner | editor-first1=Robert | editor-last2=Chesneau | editor-first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All The World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds1922unse | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-146-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor-last1=Gardiner | editor-first1=Robert | editor-last2=Chumbley | editor-first2=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All The World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | location=Annapolis, Maryland, USA | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-132-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=Friend or Foe | year=1993 | publisher=Pen &amp;amp; Sword Books Ltd. | isbn=9780850523850 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Roskill | first=Stephen | title=The War At Sea 1939–1945: Volume III: The Offensive Part I: 1st June 1943–31st May 1944 | series=History of the Second World War: United Kingdom Military Series | year=1960 | publisher=Her Majesties Stationary Office | location=London | oclc=58588186 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Ruegg | first1=Bob | last2=Hague | first2=Arnold|title=Convoys to Russia: 1941–1945 | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, UK | isbn=0-905617-66-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter Charles | title=Hold the narrow sea: naval warfare in the English Channel, 1939-1945 | url=https://archive.org/details/holdnarrowseanav0000smit | publisher=Moorland | year=1984 | isbn = 0-86190-079-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Smith | first=Peter C. | title=Pedestal: The Malta Convoy of August 1942 | url=https://archive.org/details/pedestalmaltacon0000pete | publisher=Specialty Pr Pub &amp;amp; Wholesalers | year=2004 | isbn=978-0907579199 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Southern | first=George | title=Poisonous Inferno: WWII Tragedy at Bari Harbour |year=2002 | publisher=Airlife | isbn=9781840373899 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co | location=London | isbn=1-85409-521-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Malta Convoys | year=2000 | publisher=John Murray Publishers Ltd | isbn=9780719557538 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.oldships.org.uk/SHIPS/SHIP_DETAILS/ZETLAND_DETAIL.htm H.M.S. ZETLAND L59] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20111003105435/http://www.oldships.org.uk/SHIPS/SHIP_DETAILS/ZETLAND_DETAIL.htm |date=2011-10-03 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Zetland.htm HMS ZETLAND - Type II, Hunt-class Escort Destroyer]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt|Kiểu II}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Zetland (L59)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>