<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zodiac_%28R54%29</id>
	<title>HMS Zodiac (R54) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Zodiac_%28R54%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zodiac_(R54)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T19:49:54Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zodiac_(R54)&amp;diff=7118328&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Zodiac_(R54)&amp;diff=7118328&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T13:17:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Zodiac 1945 IWM FL 21957.jpg|300px|HMS Zodiac 1945 IWM FL 21957]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; (R54), [[23 tháng 3]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; (R54)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[12 tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[J I Thornycroft|John I. Thornycroft]], [[Woolston, Hampshire|Woolston]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 11]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 10]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= D54, [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán cho [[Israel]], [[15 tháng 7]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Israel&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Israel|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= INS &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; (K-42)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[15 tháng 7]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[tháng 7]] năm [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship out of service= [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục W và Z|lớp Z]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1710|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2530|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|362,75|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35,75|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|37|kn|km/h|1}}&lt;br /&gt;
| {{convert|32|kn|km/h|1}} khi đầy tải&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4675|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 186&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Radar]] Kiểu 272 chỉ định mục tiêu;&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 291 cảnh báo không trung;&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 285 điều khiển hỏa lực trên bệ Mk.III(W);&lt;br /&gt;
| Radar Kiểu 282 điều khiển hỏa lực 40 mm trên bệ Mk.IV&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[QF 4,7 inch Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} L/45 Mk.IX]] trên bệ CP Mk.XXII (4×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder (40-mm) Mk.VIII &amp;quot;pom-pom&amp;quot;]] trên bệ Mk.VII (1×4); &amp;#039;&amp;#039;hay&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] trên bệ &amp;quot;Hazemeyer&amp;quot; Mk.IV (1×2);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] Mk.V (1×2);&lt;br /&gt;
| 1 × pháo phòng không Bofors 40 mm Mk.III &amp;#039;&amp;#039;hay&amp;#039;&amp;#039; &amp;quot;Boffin&amp;quot; Mk.V;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo phòng không QF 2-pounder Mk.XVI;&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}} Mk.IX]] (4x2);&lt;br /&gt;
| 4 × máy phóng và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]], 70 quả&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; (R54/D54)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục W và Z|lớp Z]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo trong [[Tàu khu trục Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh|Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh]] của [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, nó tiếp tục phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia cho đến năm [[1955]], rồi được bán cho [[Israel]] và phục vụ cùng [[Hải quân Israel]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;INS &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; (K-42)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Con tàu đã tác chiến trong vụ [[Khủng hoảng kênh đào Suez]] năm [[1956]] và cuộc [[Chiến tranh Sáu ngày]] năm [[1967]] cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1972]] và bị tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Lớp tàu khu trục W và Z}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[12 tháng 2]] năm [[1942]] như một phần của Chi hạm đội Khẩn cấp 10. Nó được đặt lườn vào ngày [[7 tháng 11]] năm [[1942]] tại xưởng tàu của hãng [[J I Thornycroft|John I. Thornycroft]] ở [[Woolston, Hampshire|Woolston]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 3]] năm [[1944]]; và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh vào ngày[[23 tháng 10]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy và trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Chi hạm đội Khu trục 2 trong thành phần [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], hoạt động tại [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] và dọc theo bờ biển [[Na Uy]], rồi chuyển sang [[Khu vực tiếp cận phía Tây|Khu vực tiếp cận Tây Bắc]] để hộ tống các [[Đoàn tàu vận tải Bắc Cực]] chuyển hàng tiếp liệu sang [[Liên Xô]]. Đến năm [[1945]], nó cùng các tàu chị em cùng lớp {{HMS|Zephyr|R19|3}} và {{HMS|Zest|R02|3}} được điều sang Chi hạm đội Khu trục 29, và từng hoạt động một thời gian tại [[Wilhelmshaven]], căn cứ chính của [[Hải quân Đức]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-65Z-Zodiac.htm |title=HMS Zodiac (R 52) - Z-class Destroyer |publisher=naval-history.net |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |date=2004 |access-date =ngày 2 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Zodiac&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại cùng Chi hạm đội Khu trục 2 vào năm [[1946]], và được đưa về thành phần dự bị tại [[Portsmouth]] từ năm [[1947]] đến năm [[1948]]. Nó được chuyển sang Chi hạm đội Huấn luyện 2 đặt căn cứ tại [[Portland]] vào năm [[1949]], rồi lại rút về thành phần dự bị tại Portmouths từ năm [[1952]]. Con tàu được tái trang bị tại [[Penarth]] vào năm [[1954]], trước khi được bán cho [[Israel]] vào ngày [[15 tháng 7]], [[1955]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Critchley|1982|p=84}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== INS &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; (K-42) ===&lt;br /&gt;
Con tàu được đại tu tại xưởng tàu của hãng Crighton tại [[Liverpool]], trước khi nhập biên chế cùng [[Hải quân Israel]] như là chiếc INS &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; (K-42) vào năm [[1956]]. Cùng được chuyển cho Israel còn có tàu chị em {{HMS|Zealous|R39|3}}, vốn được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Eilat&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong vụ [[Khủng hoảng kênh đào Suez]] năm [[1956]], vào sáng ngày [[31 tháng 10]], tàu khu trục [[Ai Cập]] [[HMS Mendip (L60)|&amp;#039;&amp;#039;Ibrahim el Awal&amp;#039;&amp;#039;]], nguyên là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Mendip&amp;#039;&amp;#039; lớp Hunt của Anh chuyển giao, đã đi đến bắn phá cảng [[Haifa]] của Israel. &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; cùng với &amp;#039;&amp;#039;Eilat&amp;#039;&amp;#039; và tàu khu trục [[Hải quân Pháp|Pháp]] [[Kersaint (D622)|&amp;#039;&amp;#039;Kersaint&amp;#039;&amp;#039; (D622)]] đã phản công, buộc chiếc tàu Ai Cập phải rút lui về hướng cảng [[Port Said]]. &amp;#039;&amp;#039;Ibrahim al-Awal&amp;#039;&amp;#039; sau đó bị hai máy bay [[Dassault Ouragan]] của [[Không quân Israel]] tấn công, bị hư hại nặng và phải đầu hàng. Con tàu bị phía Israel tịch thu để gia nhập Hải quân Israel và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Haifa&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.acig.org/artman/publish/printer_103.shtml Suez Crisis] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20131023061626/http://www.acig.org/artman/publish/printer_103.shtml |date=ngày 23 tháng 10 năm 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HN-INS-Yaffo-K-42-4.5-inch-gun-2.jpg|thumb|left|khẩu pháo 4,5-inch nguyên của INS &amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Yaffo&amp;#039;&amp;#039; còn tiếp phục vụ trong cuộc [[Chiến tranh sáu ngày]] năm [[1967]], và tiếp tục cho đến khi rút biên chế năm [[1972]] và bị tháo dỡ. Một tháp pháo 4.5-inch của nó được bảo tồn tại [[Bảo tàng Cô lập Di dân và Hải quân]] tại [[Haifa]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Marriot | first=Leo | title=Royal Navy Destroyers since 1945 | url=https://archive.org/details/royalnavydestroy0000marr | year=1989 | location=London | publisher=Ian Allan | isbn=9780711018174 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last1=Raven | first1=Alan | last2=Roberts | first2=John | title=War Built Destroyers O to Z Classes | publisher=Bivouac Books | location=London | year=1978 | isbn=0-85680-010-4 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M.J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|HMS Zodiac (R54)}}&lt;br /&gt;
*[http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4538.html HMS Zodiac at Uboat.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục W và Z}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng Hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Zodiac (R54)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục W và Z]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Israel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Anh chuyển cho Hải quân Israel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>