<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HQ-12</id>
	<title>HQ-12 - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HQ-12"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HQ-12&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:05:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HQ-12&amp;diff=7926283&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260605)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HQ-12&amp;diff=7926283&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-06T13:01:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260605)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox weapon|is_missile=yes|name=HQ-12 (KS-1A)|image=Chinese KS-1 SAM mobile launcher.jpg|image_size=300 px|caption=Xe phóng tên lửa phòng không KS-1A được trưng bày tại [[Bảo tàng Quân sự Cách mạng Nhân dân Trung Quốc]] ở Bắc Kinh|type=[[Tên lửa đất đối không]]|origin=Trung Quốc|service=Năm 2007 đến nay|used_by=Xem {{section link||Quốc gia sử dụng}}|manufacturer=|unit_cost=|production_date=|weight={{convert|900|kg|abbr=on}}|length={{convert|5644|mm|abbr=on}}|height=|diameter={{convert|400|mm|abbr=on}}|filling={{convert|100|kg|abbr=on}}|detonation=Nổ chạm/nổ cận đích|engine=Động cơ tên lửa|engine_power=|wingspan={{convert|1200|mm|abbr=on}}|propellant=[[Nhiên liệu rắn]]|vehicle_range=5 km (3,1 dặm) đến 50 km (31 dặm)|ceiling=|altitude=500 m (1.600 ft) đến 25 km (16 dặm)|speed=1.200 m/giây (3.900 ft/giây)|guidance=[[Dẫn đường bằng radar bán chủ động]]/[[dẫn đường theo lệnh điều khiển]]|launch_platform=Xe mang phóng tự hành 6x6}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;KS-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kaishan-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{zh|s=凯山一号}}), tên định danh quân sự &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HQ-12&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{zh|s=红旗-12|t=紅旗-12|p=Hóng Qí-Yāo èr|l=Hồng Kỳ-12}}; [[Tên ký hiệu của NATO|Tên định danh NATO]]: &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CH-SA-12&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |date=2025 |title=Chapter Five: Asia: Regional trends in 2024 |journal=The Military Balance 2025 |volume=125 |issue=1 |page=206–311 |doi=10.1080/04597222.2025.2445477}}&amp;lt;/ref&amp;gt;) là hệ thống [[tên lửa phòng không]] đầu tiên của Trung Quốc sử dụng radar mảng pha.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |date=20 June 2018 |title=HQ-12 |url=https://missiledefenseadvocacy.org/missile-threat-and-proliferation/todays-missile-threat/china/china-anti-access-area-denial/hq-12/ |website=missiledefenseadvocacy}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phát triển ==&lt;br /&gt;
Các nguyên mẫu của HQ-12, ban đầu được biết đến với tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;KS-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; trước khi được đưa vào trang bị trong Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, được phát triển từ đầu những năm 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đơn vị phát triển là doanh nghiệp nhà nước Jiangnan Space Industry.&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=Anti-aircraft missile system HQ-12 (KS-1A) |url=https://en.missilery.info/missile/hq-12 |website=Missilery Info}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên lửa đã thử nghiệm thành công lần đầu năm 1989, và quá trình phát triển hoàn tất vào năm 1994. Trước khi hoàn thiện, hệ thống đã được giới thiệu tại Triển lãm Hàng không Paris năm 1991,&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt; và sau đó tiếp tục được giới thiệu tại Triển lãm Hàng không Chu Hải năm 1998.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên, hệ thống không được đưa vào sản xuất hàng loạt, do thiếu đơn đặt hàng từ Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc cũng như sự quan tâm từ khách hàng nước ngoài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phát triển biến thể cải tiến KS-1A được hoàn tất vào cuối những năm 1990, và sản phẩm hoàn chỉnh được giới thiệu vào năm 2001 bởi Tổng công ty xuất nhập khẩu máy móc chính xác Trung Quốc. Hệ thống mới bao gồm khung gầm việt dã và radar đa chức năng mới. Đến năm 2005, Malaysia đã ký biên bản ghi nhớ để mua KS-1A.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt; Việc thử nghiệm KS-1A cũng được tiến hành bởi Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc; hệ thống với định danh quân sự mới HQ-12 đã được giới thiệu tại triển lãm kỷ niệm 80 năm thành lập Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, cho thấy nó đã được đưa vào trong biên chế. Năm 2009, HQ-12 đã tham gia lễ duyệt binh kỷ niệm 60 năm thành lập Trung Quốc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
KS-1A và các biến thể cải tiến sau đó đã được xuất khẩu sang Myanmar, Turkmenistan và Thái Lan. Đến năm 2016, HQ-22 — phiên bản phát triển tiếp theo của hệ thống HQ-12 — đã được giới thiệu tại Triển lãm Hàng không Chu Hải 2016.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế ==&lt;br /&gt;
[[Tập_tin:Chinese_KS-1_SAM_radar_-_HT-233.jpg|phải|nhỏ|Radar H-200]]&lt;br /&gt;
HQ-12, hay KS-1, là hệ thống phòng không đầu tiên của Trung Quốc được trang bị radar mảng pha. Hệ thống radar này được cải tiến liên tục qua từng biến thể của tổ hợp tên lửa. Một khẩu đội HQ-12 điển hình bao gồm:&lt;br /&gt;
* 1 radar mảng pha thụ động (PPAR)&lt;br /&gt;
* 4 bệ phóng, mỗi bệ mang 2 tên lửa&lt;br /&gt;
* 16 tên lửa dự trữ trên xe tiếp đạn&lt;br /&gt;
* trạm chỉ huy – điều khiển&lt;br /&gt;
* các tổ máy phát điện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biến thể KS-1 ban đầu sử dụng radar điều khiển hỏa lực SJ-212, phát triển từ radar 30N6E1 của Nga, có khả năng theo dõi 50 mục tiêu ở cự ly tới 27 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biến thể KS-1A có thể lắp một trong hai loại radar:&lt;br /&gt;
* HT-233 với tầm 50 km&lt;br /&gt;
* H-200 (radar đa chức năng) với tầm 70 km&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biến thể KS-1C tiếp tục sử dụng radar H-200 từ KS-1A nhưng thay bệ phóng dạng ray bằng ống phóng (canister).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt; Về tổng thể, KS-1 được đánh giá tương đương với [[MIM-23 Hawk]], của Hoa Kỳ, vốn là tiền thân của hệ thống [[MIM-104 Patriot]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù hiệu năng của KS-1 nguyên bản đã trở nên lỗi thời, HQ-12 (KS-1A) là một nền tảng đáng tin cậy và có năng lực cao hơn, chủ yếu được thiết kế để tiêu diệt máy bay, UAV và trực thăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài ra, hệ thống còn có thể đóng vai trò như một nền tảng phòng thủ tên lửa, có khả năng đánh chặn tên lửa đạn đạo và tên lửa hành trình với tốc độ vượt quá Mach 3.&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
[[Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc|Quân đội Trung Quốc]] đã sử dụng KS-1A làm cơ sở để phát triển HQ-12, do KS-1A có hiệu năng tốt hơn phiên bản KS-1 ban đầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mda&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;missilery&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Các phiên bản ==&lt;br /&gt;
; KS-1&lt;br /&gt;
: Phiên bản ban đầu với radar điều khiển hỏa lực SJ-202, và đầu dò tên lửa dùng ăng-ten parabol truyền thống và có khả năng dẫn 2 tên lửa vào cùng một mục tiêu. Tầm bắn của hệ thống hơn 40 km.&lt;br /&gt;
; KS-1A&lt;br /&gt;
: Trang bị radar &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HT-233&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (tầm hoạt động 50 km, độ cao tác chiến 24 km).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Thai Army Boosts Air Defense Missile Capability |url=https://www.ainonline.com/aviation-news/defense/2018-01-18/thai-army-boosts-air-defense-missile-capability}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó cũng có thể trang bị radar &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;H-200&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (tầm hoạt động 70 km, độ cao tác chiến 27 km)&lt;br /&gt;
; KS-1C&lt;br /&gt;
: Do [[Tập đoàn Khoa học và Công nghiệp Hàng không Vũ trụ Trung Quốc]] (CASIC) phát triển. Tên lửa được phóng từ container chứa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Thai Army Boosts Air Defense Missile Capability |url=https://www.ainonline.com/aviation-news/defense/2018-01-18/thai-army-boosts-air-defense-missile-capability |website=AIN Online}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
; HQ-12&lt;br /&gt;
: Định danh của Trung Quốc dành cho phiên bản KS-1A với radar H-200.&lt;br /&gt;
; KS-1M&lt;br /&gt;
: Biến thể sản xuất nội địa của Myanmar dựa trên HQ-12 theo giấy phép chuyển giao công nghệ (TOT). Được giới thiệu tại lễ duyệt binh Ngày Lực lượng Vũ trang năm 2017. Mỗi xe khung gầm nội địa Miltruk mang 2 tên lửa đất đối không. Tên lửa có tên GYD-1B, hình dáng “mập” hơn phiên bản của Trung Quốc. Tầm bắn tối đa chưa rõ, có thể tương đương KS-1C (theo truyền thông địa phương).&lt;br /&gt;
; HQ-22 (FK-3 – xuất khẩu)&lt;br /&gt;
: Biến thể thế hệ thứ hai phát triển từ HQ-12, tầm bắn tối đa tới 170 km, độ cao tác chiến 50 m – 27 km. Có tầm bắn vượt trội so với HQ-12 và được xem là giải pháp giá rẻ khi so với [[HQ-9]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=China Shows New Fighters, Missiles and Drones |url=https://www.ainonline.com/aviation-news/defense/2017-08-02/china-shows-new-fighters-missiles-and-drones |website=AIN Online}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=China to show latest generation of surface-to-air missile weapon system FK-3 at DSA 2014 2004146 &amp;amp;#124; DSA 2014 Official Show Daily News Coverage Report &amp;amp;#124; Defence and security military army exhibition 2014 |url=https://www.armyrecognition.com/dsa_2014_official_show_daily_news_coverage_report/china_to_show_latest_generation_of_surface-to-air_missile_weapon_system_fk-3_at_dsa_2014_2004146.html |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20210430181826/https://www.armyrecognition.com/dsa_2014_official_show_daily_news_coverage_report/china_to_show_latest_generation_of_surface-to-air_missile_weapon_system_fk-3_at_dsa_2014_2004146.html |archive-date=2021-04-30 |access-date=2018-11-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quốc gia sử dụng ==&lt;br /&gt;
[[Tập_tin:KS-1_missile_operators.png|nhỏ|Bản đồ các quốc gia sử dụng KS-1 được đánh dấu màu xanh dương]]&lt;br /&gt;
; {{PRC}}&lt;br /&gt;
* [[Không quân Trung Quốc]]: 150 khẩu đội (tính đến năm 2020)&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Military Balance 2021 |year=2002 |url=https://archive.org/details/militarybalance20000inte |publisher=International Institute for Strategic Studies |location=255}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
; {{flag|Myanmar}}&lt;br /&gt;
* [[Quân đội Myanmar]]: 15 khẩu đội KS-1A và KS-1M.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |title=Trade Registers |url=http://armstrade.sipri.org/armstrade/page/trade_register.php |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20100414022558/http://armstrade.sipri.org/armstrade/page/trade_register.php |archive-date=14 April 2010 |access-date=20 March 2011 |publisher=SIPRI |df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
; {{flag|Thái Lan}}&lt;br /&gt;
* [[Không quân Hoàng gia Thái Lan]]: KS-1C đưa vào sử dụng năm 2016.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
; {{flag|Campuchia}}&lt;br /&gt;
* [[Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Campuchia]]: 4 khẩu đội KS-1C đưa vào sử dụng năm 2024.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thông số kỹ thuật (KS-1) ==&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khối lượng:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 900 kg&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Đầu đạn:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Hơn 100 kg&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chiều dài:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 5,6 m&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Đường kính:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 0,4 m&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tốc độ:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 1.200 m/giây&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khả năng cơ động:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Hơn 20 g&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tốc độ mục tiêu tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 750 m/giây&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khả năng cơ động mục tiêu tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Hơn 5 g&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tầm bắn tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Hơn 50 km&amp;lt;ref name=&amp;quot;sinodefence&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=Chinese Defence Today - KS-1 Surface-to-Air Missile |url=http://www.sinodefence.com/army/surfacetoairmissile/ks1.asp |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20061021162332/http://www.sinodefence.com/army/surfacetoairmissile/ks1.asp |archive-date=2006-10-21 |access-date=2006-12-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tầm bắn tối thiểu:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 100 m&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Độ cao tối đa:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Hơn 25 km&amp;lt;ref name=&amp;quot;sinodefence&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Độ cao tối thiểu:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Dưới 500 m&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
Tập_tin:HQ-12.JPG|HQ-12 đang tham gia lễ duyệt binh quân sự tổ chức tại Bắc Kinh ngày 3 tháng 9 năm 2015, nhằm kỷ niệm 70 năm kết thúc Chiến tranh Thế giới thứ hai.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Akash (tên lửa)|Akash]] – (Ấn Độ)&lt;br /&gt;
* [[Type 03 Chū-SAM]] – (Nhật Bản)&lt;br /&gt;
* [[NASAMS]] – (Na Uy, Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
* [[Barak 8]] – (Ấn Độ, Israel)&lt;br /&gt;
* [[QRSAM]] – (Ấn Độ)&lt;br /&gt;
* [[VL-SRSAM]] – (Ấn Độ)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|HQ-12}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Chinese Missiles}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phòng thủ tên lửa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tên lửa đất đối không]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tên lửa đất đối không Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vũ khí Trung Quốc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>