<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hasegawa_Yoshimichi</id>
	<title>Hasegawa Yoshimichi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hasegawa_Yoshimichi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hasegawa_Yoshimichi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T14:29:55Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Hasegawa_Yoshimichi&amp;diff=3762503&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Fixing 1 dead IA link per WP:DEADIABOOKLINKS (20260527dark)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hasegawa_Yoshimichi&amp;diff=3762503&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-28T02:40:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Fixing 1 dead IA link per &lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:DEADIABOOKLINKS&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:DEADIABOOKLINKS (trang không tồn tại)&quot;&gt;WP:DEADIABOOKLINKS&lt;/a&gt; (20260527dark)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{tên người Nhật|Hasegawa}}&lt;br /&gt;
{{tiểu sử quân nhân&lt;br /&gt;
|tên= Hasegawa Yoshimichi &lt;br /&gt;
| sinh = [[1 tháng 10]] năm [[1850]] &lt;br /&gt;
|mất =  {{ngày mất và tuổi|1924|1|27|1850|10|1}}&lt;br /&gt;
|nơi sinh=[[Iwakuni]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|hình=Hasegawa Yoshimichi.jpg&lt;br /&gt;
|chú thích hình=Bá tước Hasegawa Yoshimichi &lt;br /&gt;
|imagesize=250px&lt;br /&gt;
|phục vụ=[[Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|thuộc={{flagicon|Đế quốc Nhật Bản|army}} [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|năm phục vụ=1871-1916&lt;br /&gt;
|cấp bậc=[[Nguyên soái (Đế quốc Nhật Bản)|Nguyên soái]]&lt;br /&gt;
|tham chiến=[[Chiến tranh Boshin]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Chiến tranh Thanh-Nhật]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Chiến tranh Nga-Nhật]]&lt;br /&gt;
|awards=[[Huân chương Diều Vàng]] (hạng 1)&amp;lt;br&amp;gt;[[Huân chương Hoa cúc]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Huân chương Đại bàng đỏ]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hasegawa Yoshimichi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|長谷川 好道||&amp;#039;&amp;#039;Trường Cốc Xuyên Hảo Đạo&amp;#039;&amp;#039;}}, (sinh ngày 1 tháng 10 năm 1850, mất ngày 27 tháng 1 năm 1924), là một trong những [[Nguyên soái (Đế quốc Nhật Bản)|nguyên soái]] của [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]], đồng thời là quan Toàn quyền xứ [[Triều Tiên]] từ năm 1916 - 1919. Ông nhận được [[huân chương Diều Vàng]] (hạng 1) và [[Huân chương Hoa cúc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Hasegawa là con trai của một [[samurai]], cha ông có có một kỹ thuật đấu kiếm hàng bậc thầy ở thái ấp [[Iwakuni]] tỉnh [[Chōshū]] (ngày nay là tỉnh [[Yamaguchi]]). Hasegawa tham gia lực lượng vũ trang vùng Chōshū trong [[chiến tranh Boshin]] từ tháng 1 đến tháng 3 năm 1868, lật đổ [[Mạc phủ Tokugawa]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1871, [[Lục quân Đế quốc Nhật Bản]] thành lập, Hasegawa gia nhập được phong chức [[Đại úy]], sau đó lên chức [[Thiếu tá]]. Ông đã chỉ huy một trung đoàn tham gia trấn áp [[chiến tranh Tây Nam (Nhật Bản)|cuộc nổi dậy Satsuma]], đến cứu viện [[thành Kumamoto]] ngày 14 tháng 4 năm 1877.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1885, ông đến [[Pháp]] với vai trò [[Tùy viên quân sự]], nghiêm cứu chiến lược quân sự, chiến thuật quân sư và tranh thiết bị ở [[châu Âu]]. Năm sau, khi ông về [[Nhật Bản]] được thăng [[Thiếu tướng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Chiến tranh Thanh-Nhật]], Hasegawa chỉ huy Lữ đoàn Bộ binh 12, chiến đấu dũng cảm trong [[trận Bình Nhưỡng]] vào ngày 15 tháng 9 năm 1894 và tham gia trận Hải Thành từ tháng 12 năm 1894 đến tháng 1 năm 1895. Sau chiến tranh, ông được phong [[Nam tước]], thuộc giai cấp quý tộc [[Kazoku]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Chiến tranh Nga-Nhật]], Hasegawa chuyển tới Quân đoàn 1 dưới quyền tướng [[Kuroki Tamemoto]], chỉ huy Sư đoàn Vệ binh Hoàng gia vào mùa xuân năm 1904, sau đó tham chiến [[trận sông Áp Lục (1904)|trận sông Áp Lục]] ngày 10 tháng 4 đến ngày 1 tháng 5 năm 1904. Tháng 6 năm 1904, ông được thăng hàm [[Đại tướng]]. Sau chiến tranh, ông được phong lên [[Tử tước]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 9 năm 1904, ông chỉ huy lực lượng chiếm đóng tại xứ Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1915, Hasegawa được phong hàm danh dự Nguyên soái Lục quân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1916, được phong lên thành [[Bá tước]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 1916, ông giữ chức quan Toàn quyền xứ Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1924, ông mất, mộ của ông đặt tại [[nghĩa trang Aoyama]] ở [[Tōkyō|Tokyo]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{chú thích sách&lt;br /&gt;
 | last = Dupuy &lt;br /&gt;
 | first = Trevor N. &lt;br /&gt;
 | year = 1992&lt;br /&gt;
 | title = Encyclopedia of Military Biography &lt;br /&gt;
 | publisher = I B Tauris &amp;amp; Co Ltd &lt;br /&gt;
 | location = &lt;br /&gt;
 | isbn = 1-85043-569-3&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Liên kết ngoài ===&lt;br /&gt;
*{{chú thích web&lt;br /&gt;
| last = National Diet Library&lt;br /&gt;
| first = &lt;br /&gt;
| url = http://www.ndl.go.jp/portrait/e/datas/24.html&lt;br /&gt;
| title = Hasegawa Yoshimichi&lt;br /&gt;
| work = Portraits of Modern Historical Figures&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1850|1924}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Hasegawa, Yoshimichi}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nguyên soái Lục quân Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Yamaguchi]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Kazoku]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>