<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hassan_Al-Tambakti</id>
	<title>Hassan Al-Tambakti - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Hassan_Al-Tambakti"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hassan_Al-Tambakti&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:37:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Hassan_Al-Tambakti&amp;diff=7941128&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Hassan_Al-Tambakti&amp;diff=7941128&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-01T08:54:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Hassan Al-Tambakti&lt;br /&gt;
| image = &lt;br /&gt;
| fullname = Hassan Mohammed Osama Al-Tambakti&amp;lt;ref name=&amp;quot;SW&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1999|02|09|df=yes}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Riyadh]], Ả Rập Xê Út&lt;br /&gt;
| height = 1,82 m&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA 2022&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://fdp.fifa.org/assetspublic/ce44/pdf/SquadLists-English.pdf |title=FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Saudi Arabia |publisher=[[FIFA]] |page=24 |date=15 tháng 11 năm 2022 |access-date=10 tháng 12 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Al Hilal SFC|Al-Hilal]]&lt;br /&gt;
| position = [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|Trung vệ]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 87&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2012–2018&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Al-Shabab FC (Riyadh)|Al-Shabab]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2018–2023&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Al-Shabab FC (Riyadh)|Al-Shabab]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 48&lt;br /&gt;
| goals1 = 0&lt;br /&gt;
| years2 = 2019–2020&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[Al-Wehda Club (Mecca)|Al-Wehda]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 8&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 2023–&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Al Hilal SFC|Al-Hilal]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 62&lt;br /&gt;
| goals3 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2017–2019&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-20 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 19&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2019–2022&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-23 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 13&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2019–&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 50&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 0&lt;br /&gt;
| club-update = 28 tháng 4 năm 2026&lt;br /&gt;
| nationalteam-update = 15 tháng 12 năm 2025&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hassan Mohammed Osama Al-Tambakti&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ar|حسان محمد أسامة التمبكتي}}; sinh ngày 9 tháng 2 năm 1999) là một [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út thi đấu ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]] cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út]] và câu lạc bộ [[Al Hilal SFC|Al Hilal]] tại [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=حسان محمد تمبكتي |url=https://www.kooora.com/?player=112200}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
Al-Tambakti trưởng thành từ học viện của [[Al-Shabab FC (Riyadh)|Al-Shabab]] và ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 31 tháng 5 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=بالصور.. الشباب يجدد عقود تمبكتي والعمران |url=https://www.almowaten.net/2018/05/%D8%A8%D8%A7%D9%84%D8%B5%D9%88%D8%B1-%D8%A7%D9%84%D8%B4%D8%A8%D8%A7%D8%A8-%D9%8A%D8%AC%D8%AF%D8%AF-%D8%B9%D9%82%D9%88%D8%AF-%D8%AA%D9%85%D8%A8%D9%83%D8%AA%D9%8A-%D9%88%D8%A7%D9%84%D8%B9%D9%85%D8%B1/}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh gia hạn hợp đồng vào ngày 5 tháng 2 năm 2019, ký thêm một năm với đội bóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=#الشباب يمدد عقد لاعبه حسان تمبكتي |url=https://twitter.com/AlShababSaudiFC/status/1092820962901442563}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có trận ra mắt đội một trong trận đấu tại Cúp Nhà vua gặp [[Al-Sahel FC|Al-Sahel]] vào ngày 2 tháng 1 năm 2019. Ngày 31 tháng 8 năm 2019, Al-Tambakti được cho [[Al-Wehda Club (Mecca)|Al-Wehda]], một đội bóng khác tại Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út, mượn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=إدارة ⁧ الوحدة⁩ تتعاقد مع لاعب نادي الشباب، ومنتخبنا الوطني حسان تمبكتي لمدة عام|url=https://twitter.com/alwehdaclub1/status/1167925027880103937}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có trận ra mắt Al-Wehda vào ngày 27 tháng 9 năm 2019 trong trận đấu tại giải vô địch quốc gia gặp [[Al-Fateh SC|Al-Fateh]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=AL WEHDA VS. AL FATEH 2 – 0 |url=https://int.soccerway.com/matches/2019/09/27/saudi-arabia/pro-league/al-wehda-mecca/al-fath-alahsa/3102169/}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có tám lần ra sân cho Al-Wehda trước khi trở lại Al-Shabab sau khi mùa giải kết thúc. Ngày 4 tháng 1 năm 2023, Al-Tambakti gia hạn hợp đồng với Al-Shabab đến hết mùa giải 2026–27.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=الشباب يمدد عقد مدافعه &amp;quot;تمبكتي&amp;quot;.. حتى 2027 |date=4 tháng 1 năm 2023 |url=https://sabq.org/sports/2ou9ci7qpa}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 21 tháng 8 năm 2023, Al-Tambakti gia nhập đối thủ [[Al Hilal SFC|Al-Hilal]] với mức phí được cho là 46 triệu [[Riyal Ả Rập Xê Út|riyal Ả Rập Xê Út]], qua đó trở thành cầu thủ Ả Rập Xê Út đắt giá nhất trong lịch sử.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=الهلال يحسم صفقة تمبكتي |url=https://arriyadiyah.com/816400}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=لاعبان ومبلغ مالي كبير.. الهلال يحسم صفقة تمبكتي |date=21 tháng 8 năm 2023 |url=https://www.alyaum.com/article/6482971}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Al-Tambakti lần đầu được triệu tập lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út]] vào năm 2019 cho trận gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Singapore|Singapore]] tại [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Á (Vòng 2)|vòng loại thứ hai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á]], nhưng không thi đấu. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Paraguay|Paraguay]] vào ngày 19 tháng 11. Trong suốt vòng loại, Al-Tambakti không đóng vai trò lớn khi Ả Rập Xê Út giành quyền tham dự vòng chung kết với thành tích ấn tượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dù không có nhiều thời gian thi đấu cho đội tuyển quốc gia ở vòng loại, màn trình diễn mạnh mẽ của anh cho [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|đội U-23 Ả Rập Xê Út]] khi đội vô địch [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022]] đã giúp anh được đưa vào đội hình dự vòng chung kết. Anh để lại ấn tượng tốt trong trận đầu tiên gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina|Argentina]], khi đóng vai trò nhỏ nhưng quan trọng trong chiến thắng gây chấn động 2–1 mang tính lịch sử của Ả Rập Xê Út trước Argentina. Tuy nhiên, Al-Tambakti sau đó trở thành một trong những nguyên nhân khiến Ả Rập Xê Út cuối cùng bị loại ở vòng bảng, khi pha phạm lỗi của anh với [[Henry Martín]] trong trận gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia México|México]] được [[Luis Chávez (cầu thủ bóng đá)|Luis Chávez]] tận dụng bằng một cú đá phạt uy lực, trong trận thua 1–2 của Ả Rập Xê Út trước México khiến đội xếp cuối bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 1 năm 2025}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;SW&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/hassan-mohammed-al-tambakti/484480/|title=HASSAN TAMBAKTI}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=2|Giải vô địch&lt;br /&gt;
!colspan=2|King Cup&lt;br /&gt;
!colspan=2|Châu Á&lt;br /&gt;
!colspan=2|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Số trận&lt;br /&gt;
!Bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận&lt;br /&gt;
!Bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận&lt;br /&gt;
!Bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận&lt;br /&gt;
!Bàn thắng&lt;br /&gt;
!Số trận&lt;br /&gt;
!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot;|[[Al-Shabab FC (Riyadh)|Al-Shabab]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|0||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Shabab FC mùa giải 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|13||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||0||0||14||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Shabab FC mùa giải 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|7||0||1||0||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||11||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Shabab FC mùa giải 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|27||0||1||0||2||0||3{{efn|name=AC|Lần ra sân ở [[Cúp vô địch các câu lạc bộ Ả Rập]]}}||1||33||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Shabab FC mùa giải 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||5{{efn|name=AC}}||0||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!48!!0!!4!!0!!5!!0!!8!!1!!65!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al-Wehda Club (Mecca)|Al-Wehda]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Al-Wehda Club mùa giải 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|8||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|–||8||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Al Hilal SFC|Al-Hilal]]&lt;br /&gt;
|[[Al Hilal SFC mùa giải 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|16||0||5||0||7||0||2{{efn|name=SC|Lần ra sân ở [[Siêu cúp bóng đá Saudi]]}}||0||30||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Al Hilal SFC mùa giải 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|8||0||1||0||4||0||2{{efn|name=SC|Lần ra sân ở [[Siêu cúp bóng đá Saudi]]}}||0||15||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;1&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!24!!0!!6!!0!!11!!0!!4!!0!!45!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!80!!0!!10!!0!!16!!0!!12!!1!!118!!1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Scores and results list Saudi Arabia goal tally first, score column indicates score after each Al-Tambakti goal&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Hassan Al-Tambakti&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Thứ tự&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Tỷ số&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;| || 30 tháng 5 năm 2025 ||[[Sân vận động Al-Ettifaq Club]], [[Dammam]], Ả Rập Xê Út || {{fb|JOR}} || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|1–0 || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|2–0 || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Al-Hilal&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Saudi Pro League]]: [[Saudi Pro League 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
*[[King&amp;#039;s Cup (Ả Rập Xê Út)|King&amp;#039;s Cup]]: [[King Cup 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp bóng đá Saudi]]: [[Chung kết Siêu cúp bóng đá Saudi|2023]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=11 tháng 4 năm 2024 |title=Al Hilal thrash Al Ittihad to win Saudi Super Cup |url=https://www.espn.com/soccer/story/_/id/39924782/al-hilal-thrash-al-ittihad-win-saudi-super-cup |access-date=11 tháng 4 năm 2024 |publisher=ESPN}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Siêu cúp bóng đá Saudi 2024|2024]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=17 tháng 8 năm 2024 |title=Cristiano Ronaldo, Al Nassr routed by Al Hilal in Saudi Super Cup 2023 |url=https://www.espn.com/soccer/story/_/id/40895601/cristiano-ronaldo-al-nassr-al-hilal-saudi-super-cup-final |access-date=17 tháng 8 năm 2024 |publisher=ESPN}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Saudi Arabia U20&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á]]: [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2018|2018]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Saudi Arabia U23&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá U-23 châu Á]]: [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022|2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*{{Soccerway|hassan-mohammed-al-tambakti/484480}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Al-Hilal FC}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title = Đội hình Ả Rập Xê Út&lt;br /&gt;
| bg          = #006C35&lt;br /&gt;
| fg          = #FFFFFF&lt;br /&gt;
| bordercolor = #005429&lt;br /&gt;
| list =&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Cúp bóng đá châu Á 2023}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Tambakti, Hassan al}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1999]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Riyadh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải bóng đá chuyên nghiệp Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al Shabab Club]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al Wehda FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al Hilal SFC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>