<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Helenus_th%C3%A0nh_Troy</id>
	<title>Helenus thành Troy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Helenus_th%C3%A0nh_Troy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Helenus_th%C3%A0nh_Troy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:36:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Helenus_th%C3%A0nh_Troy&amp;diff=7852097&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.0879815, replaced: {{cite book → {{Chú thích sách (2)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Helenus_th%C3%A0nh_Troy&amp;diff=7852097&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-16T16:12:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.0879815, replaced: {{cite book → {{Chú thích sách (2)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Other uses|Helenus (thần thoại)}}&lt;br /&gt;
{{Redirect-distinguish-text|Helenos|[[HelenOS]], một hệ điều hành dựa trên một thiết kế Microkernel đa máy chủ}}{{Thông tin nhân vật phong kiến&lt;br /&gt;
| màu = darkgreen&lt;br /&gt;
| tên = Helenus&lt;br /&gt;
| tên gốc = Ἕλενος&lt;br /&gt;
| hậu tố = &amp;#039;&amp;#039;Hoàng tử thành Troy&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}{{Thần thoại Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
Trong [[thần thoại Hy Lạp]], &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Helenus&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPAc-en|ˈ|h|ɛ|l|ə|n|ə|s}}; {{langx|grc|Ἕλενος}}, &amp;#039;&amp;#039;Helenos&amp;#039;&amp;#039;, {{langx|la|Helenus}}) là một nhà tiên tri cao quý và thông minh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[Sophocles]], &amp;#039;&amp;#039;[[Philoctetes (kịch của Sophocles)|Philoctetes]]&amp;#039;&amp;#039; 1338; [[Euripides]], &amp;#039;&amp;#039;[[Hecuba (kịch)|Hecuba]]&amp;#039;&amp;#039; 89&amp;#039;&amp;#039;;&amp;#039;&amp;#039; [[Cicero]], &amp;#039;&amp;#039;[[De Natura Deorum]]&amp;#039;&amp;#039; 2.7; [[Dares Phrygius]], 12; [[Gaius Julius Hyginus|Hyginus]], &amp;#039;&amp;#039;Fabulae&amp;#039;&amp;#039; 128&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh cũng là một hoàng tử của thành [[Troy]] vì là con trai của vua [[Priam]]&amp;lt;ref&amp;gt;Sophocles, &amp;#039;&amp;#039;Philoctetes&amp;#039;&amp;#039; 606; [[Virgil]], &amp;#039;&amp;#039;[[Aeneid]]&amp;#039;&amp;#039; 3.295; Hyginus, &amp;#039;&amp;#039;Fabulae&amp;#039;&amp;#039; 90 &amp;amp; 273; [[Pausanias (nhà địa lý)|Pausanias]], 2.23.5–6 &amp;amp; 10.25.5&amp;lt;/ref&amp;gt; với hoàng hậu [[Hecuba]] thành [[Troy]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[Bibliotheca (Pseudo-Apollodorus)|Apollodorus]], 3.12.5; Dares Phrygius, 4&amp;lt;/ref&amp;gt; đồng thời anh còn là người anh em sinh đôi của nữ tiên tri [[Cassandra]]. Anh còn được gọi là Scamandrios và từng là tình nhân của [[Apollo]].&amp;lt;ref&amp;gt;Photius, &amp;#039;Bibliotheca excerpts&amp;#039;&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thần thoại ==&lt;br /&gt;
=== Trước chiến tranh thành Troy ===&lt;br /&gt;
Theo các nguồn cổ nhất, [[Apollo]] đã ban tặng cho Helenus và người em gái Cassandra khả năng có thể tiên tri sau khi họ bị rắn liếm tai.&amp;lt;ref&amp;gt;D-scholia on Homeric scholarship&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo các nguồn khác, Helenus được Cassandra dạy phép, nhưng phần đông khác tin vào khả năng tiên đoán của anh ta. Sau khi đạt đến được tầm nhìn xa trông rộng, từ cái tên Scamandrius, một nhà tiên tri đến từ thành Thrace đổi tên cho anh thành Helenus.&amp;lt;ref&amp;gt;Eustathius, Chú thích trong Iliad&amp;lt;/ref&amp;gt; Helenus đoán trước được nếu [[Paris (thần thoại)|Alexander]] (&amp;#039;&amp;#039;Paris&amp;#039;&amp;#039;) mang theo một người vợ Hy Lạp trở về quê hương (tức [[Helen thành Troy|Helen]]), những người Achaean sẽ đuổi theo, chiếm được thành Troy rồi giết chết cha mẹ và các anh em của anh ta.&amp;lt;ref&amp;gt;Dares Phrygius, 7&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trong [[chiến tranh thành Troy]] ===&lt;br /&gt;
Homer đã miêu tả Helenus là người tiên tri vĩ đại nhất. Helenus khuyên [[Hector]] thử thách những người Achaean với một cuộc đấu tay đôi, và điều này được [[Ajax (thần thoại)|Ajax Lớn]] chấp thuận. Helenus chỉ huy đạo quân thứ ba của thành Troy cùng với người anh trai [[Deiphobus]]. Anh cũng đứng trong một phần lực lượng quân thành Troy do người anh cả [[Hector]] chỉ huy. Lực lượng này đã đẩy lùi người [[Achaean (Homer)|Hy Lạp]] xuống đồng bằng phía tây thành Troy và tấn công doanh trại của họ theo như sử thi &amp;#039;&amp;#039;[[Iliad]]&amp;#039;&amp;#039;. [[Menelaus]] đã tấn công khiến Helenus bị thương và buộc anh phải rút lui.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm cuối cùng của chiến tranh thành Troy, Helenus tranh giành với [[Deiphobus]] để được lấy Helen sau cái chết của người anh [[Paris (thần thoại)|Paris]], nhưng cuối cùng Helen được trao thưởng cho Deiphobus. Vì bất mãn trước sự thất bại của mình, Helenus cho rút quân tới [[Núi Ida (Thổ Nhĩ Kỳ)|Núi Ida]], nơi mà sau đó [[Odysseus]] đã bắt sống anh.&amp;lt;ref&amp;gt;Sophocles, &amp;#039;&amp;#039;Philoctetes&amp;#039;&amp;#039; 606 &amp;amp; 1388; Apollodorus, [[Epitome]] 5.9&amp;lt;/ref&amp;gt; Có lẽ vì bị tra tấn và ép buộc, anh nói cho Odysseus biết cách để chiếm được thành Troy: &lt;br /&gt;
Họ sẽ giành chiến thắng nếu họ đánh cắp được [[Palladium (thần thoại)|Palladium]] của thành [[Troy]], mang bộ xương của [[Pelops]] tới Troy, thuyết phục được [[Neoptolemus]] (con trai của [[Achilles]] với công chúa [[Deidamia (thần thoại)|Deidamia]] của [[Scyrus]]) và  [[Philoctetes]] (người sở hữu cung tên của [[Heracles]]) để gia nhập đội quân người Hy Lạp trong cuộc chiến tranh.&amp;lt;ref&amp;gt;Apollodorus, Epitome 5.10&amp;lt;/ref&amp;gt; Neoptolemus trốn tránh việc tham chiến ở [[Scyros|Scyrus]], nhưng những người Hy Lạp đã tới thu phục anh ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Kết cục ===&lt;br /&gt;
Neoptolemus đã bắt [[Andromache]], vợ của [[Hector]] và cũng là người chị dâu của Helenus làm nô lệ, sau đó là làm vợ lẽ khi thành Troy sụp đổ. Neoptolemus có với cô ba người con: [[Molossus (con của Neoptolemus)|Molossus]], [[Pielus (thần thoại)|Pielus]] và [[Pergamus]]. Theo bản tóm tắt số 6.13 của Apollodorus, sau khi thành Troy sụp đổ, Helenus đi theo Neoptolemus.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|last=West|title=The Epic Cycle|year=2013|publisher=Oxford University Press|pages=263}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh cùng Neoptolemus, Andromache và các con của họ tới [[Epirus]], nơi mà Neoptolemus cho phép anh lập nên thành [[Butrint|Buthrotum]].&amp;lt;ref&amp;gt;Apollodorus, Epitome 6.12 &amp;amp; 13; Pausanias, 1.11.1 &amp;amp; 2.23.6&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi Neoptolemus rời khỏi Epirus, anh để lại Andromache và những người con trai của họ cho Helenus chăm sóc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Neoptolemus bị [[Orestes]], con trai của Agamemmon giết chết trong cuộc tranh giành công chúa [[Hermione (thần thoại)|Hermione]], con gái của [[Menelaus]] với [[Helen thành Troy|Helen]]. Orestes vốn được hứa sẽ gả cho Hermione, nhưng Neoptolemus đã lấy cô. Vương quốc của Neoptolemus được phân chia vùng, điều này khiến cho Helenus có quyền cai trị thành Buthrotum với tư cách là nhà vua. &amp;quot;Helenus, con trai của Priam, là vị vua cai trị những thành này của Epirus, anh thành công kế vị ngai vàng và lên giường của Neoptolemus.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|last=Virgil|title=The Aeneid|year=1990|publisher=Penguin Books, David West|pages=65, line 292}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Virgil, &amp;#039;&amp;#039;Aeneid&amp;#039;&amp;#039; 3.295–296&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Andromache có với Helenus duy nhất một con trai là [[Cestrinus]],&amp;lt;ref&amp;gt;Pausanias, 1.11.1 &amp;amp; 2.23.6&amp;lt;/ref&amp;gt; người được xác định là Genger hoặc Zenter, một vị vua huyền thoại của thành Troy và là cha của [[Francus]]. Một số nhà thần thoại học cho rằng Helenus đã kết hôn với cả Deidamia&amp;lt;ref name=&amp;quot;Apollodorus, Trích cứ số 6.13&amp;quot;&amp;gt;Apollodorus, Trích cứ số 6.13&amp;lt;/ref&amp;gt; và Andromache,&amp;lt;ref&amp;gt;Pausanias, 2.23.6&amp;lt;/ref&amp;gt; điều này giúp củng cố vị thế của ông trong vương quốc của Neoptolemus.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Apollodorus, Trích cứ số 6.13&amp;quot;/&amp;gt; Helenus đã tiên đoán được việc [[Aeneas]] lập nên thành [[Rome]] khi ông cùng những người đi theo mình dừng chân tại Buthrotum, điều này được Virgil đề cập trong Quyển III của &amp;#039;&amp;#039;[[Aeneid]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Các thần thoại khác ===&lt;br /&gt;
Trong một dị bản, Helenus nhận được người mẹ của mình là Hecuba sau [[chiến tranh thành Troy]]. Họ đã băng qua [[Chersonesus|Chersonese]], nơi mà hoàng hậu biến thành một con chó cái. Helenus đã chôn cất bà tại nơi mà ngày nay gọi là Lăng mộ của chó cái.&amp;lt;ref&amp;gt;Apollodorus, Trích cứ số 5.23&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một dị bản khác của truyện thần thoại, [[Agamemnon]] đã triệu tập tất cả những kẻ phản bội đã giúp lật đổ thành Troy và thực hiện lời hứa với họ sau khi thành Troy bị cướp phá. Hai trong số họ là Helenus và Cassandra, những người đã cầu xin Priam để có được hòa bình, và Helenus đã thành công thuyết phục họ đưa thi thể của Achilles về chôn cất. Theo đó, Agamemnon làm theo lời khuyên của hội đồng, ông trả tự do cho Helenus và Cassandra. Rồi Helenus nhớ lại Hecuba và Andromache đã luôn yêu thương anh ra sao, anh thay mặt cầu may cho Agamemnon. Sau này, nhờ lời khuyên của hội đồng mà Hecuba và Andromache được trả tự do. Người ta cho rằng bốn người họ đã đến Chersonese ở thành [[Thrace]], nơi họ đã định cư lại cùng một nghìn hai trăm người đi theo họ.&amp;lt;ref&amp;gt;Dares Phrygius, 42–44&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm &amp;#039;&amp;#039;[[Historia Regum Britanniae]]&amp;#039;&amp;#039; của [[Geoffrey xứ Monmouth]] ({{circa|1136}}) Helenus bị Neoptolemus bắt sống cùng nhiều người thành Troy khác. Họ bị xích về Hy Lạp nhằm trả thù cho cái chết của [[Achilles]] trong cuộc chiến tranh. Dưới quyền của Neoptolemus, họ và đến đời con cháu của họ vẫn còn là nô lệ cho đến thời trị vì của vua [[Pandrasus]] ở vài thế hệ sau, họ được [[Brutus thành Troy]] phóng thích.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HRB 1&amp;quot;&amp;gt;{{cite wikisource | author=[[Geoffrey of Monmouth]] | wslink=Six Old English Chronicles/Lịch sử người Anh của Geoffrey| chapter=Book 1 | plaintitle=[[Historia Regum Britanniae]] | at=Chapters 3–11 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{EB1911 Poster|Helenus}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Bibliotheca (Pseudo-Apollodorus)|Apollodorus]], &amp;#039;&amp;#039;Thư viện&amp;#039;&amp;#039; với bản dịch tiếng Anh của Sir James George Frazer, F.B.A., F.R.S. in 2 Volumes, Cambridge, MA, Nhà xuất bản Đại học Harvard; London, William Heinemann Ltd. 1921. ISBN 0-674-99135-4. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0022 Phiên bản trực tuyến tại Thư viện số Perseus.] [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0021 Văn bản tiếng Hy Lạp có sẵn trong cùng trang web].&lt;br /&gt;
* [[Dares Phrygius]], &amp;#039;&amp;#039;từ Chiến tranh thành Troy.&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;The Chronicles of [[Dictys Cretensis|Dictys của Crete]] and Dares the Phrygian&amp;#039;&amp;#039; do Richard McIlwaine Frazer, Jr. (1931-) phiên dịch. Nhà xuất bản Đại học Indiana. 1966. [http://www.theoi.com/Text/DaresPhrygius.html Phiên bản trực tuyến tại theio.com]&lt;br /&gt;
*[[Euripides]], &amp;#039;&amp;#039;The Complete Greek Drama&amp;#039;&amp;#039; do Whitney J. Oates và Eugene O&amp;#039;Neill, Jr dịch thành hai quyển. 1. Hecuba, do E. P. Coleridge dịch. New York. Random House. 1938. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0098 Phiên bản trực tuyến tại Thư viện số Perseus.]&lt;br /&gt;
*Euripides, &amp;#039;&amp;#039;Euripidis Fabulae.&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;vol. 1&amp;#039;&amp;#039;. Gilbert Murray. Oxford. Nhà xuất bản Clarendon, Oxford. 1902. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0097 Văn bản tiếng Hy Lạp có sẵn tại Thư viện số Perseus].&lt;br /&gt;
*[[Gaius Julius Hyginus]], &amp;#039;&amp;#039;Fabulae from The Myths of Hyginus&amp;#039;&amp;#039; do Mary Grant dịch và chỉnh sửa. Ấn phẩm của Đại học Kansas về Nghiên cứu Nhân văn. [https://topostext.org/work/206 Phiên bản trực tuyến tại Topos Text Project.]&lt;br /&gt;
*[[Cicero|Marcus Tullius Cicero]], &amp;#039;&amp;#039;Nature of the Gods from the Treatises of M.T. Cicero&amp;#039;&amp;#039; do Charles Duke Yonge (1812-1891) dịch, bản chỉnh sửa vào năm 1878. [https://topostext.org/work/137 Phiên bản trực tuyến tại Topos Text Project.]&lt;br /&gt;
*Marcus Tullius Cicero, &amp;#039;&amp;#039;De Natura Deorum.&amp;#039;&amp;#039; O. Plasberg. Leipzig. Teubner. 1917. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:2007.01.0037 Văn bản tiếng Latin có sẵn tại Thư viện số Perseus].&lt;br /&gt;
*[[Pausanias (nhà địa lý)|Pausanias]], &amp;#039;&amp;#039;Miêu tả về Hy Lạp&amp;#039;&amp;#039; với bản dịch tiếng Anh của W.H.S. Jones, Litt.D., và H.A. Ormerod, M.A. trong 4 quyển. Cambridge, MA, Nhà xuất bản Đại học Harvard; London, William Heinemann Ltd. 1918. {{ISBN|0-674-99328-4}}. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0160 Phiên bản trực tuyến tại Thư viện số Perseus]&lt;br /&gt;
*Pausanias, &amp;#039;&amp;#039;Graeciae Descriptio.&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;3 quyển&amp;#039;&amp;#039;. Leipzig, Teubner. 1903. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0159 Văn bản tiếng Hy Lạp có sẵn tại Thư viện số Perseus].&lt;br /&gt;
*[[Virgil|Publius Vergilius Maro]], &amp;#039;&amp;#039;Aeneid.&amp;#039;&amp;#039; Theodore C. Williams. trans. Boston. Houghton Mifflin Co. 1910. [https://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus%3Atext%3A1999.02.0054%3Abook%3D1%3Acard%3D1 Phiên bản trực tuyến tại Thư viện số Perseus.]&lt;br /&gt;
* Publius Vergilius Maro, &amp;#039;&amp;#039;Bucolics, Aeneid, and Georgics&amp;#039;&amp;#039;. J. B. Greenough. Boston. Ginn &amp;amp; Co. 1900. [https://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.02.0055 Văn bản tiếng Latin có sẵn tại Thư viện số Perseus].&lt;br /&gt;
*[[Sophocles]], &amp;#039;&amp;#039;Nhân vật Philoctetes của Sophocles&amp;quot; Sir Richard Jebb dịch cùng với lời giới thiệu và chú thích. Cambridge. Nhà xuất bản Đại học Cambridge. 1893. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0194 Phiên bản trực tuyến tại Thư viện số Perseus.]&lt;br /&gt;
*Sophocles, &amp;#039;&amp;#039;Sophocles. Quyển 2: Ajax. Electra. Trachiniae. Philoctetes&amp;#039;&amp;#039; với bản dịch tiếng Anh của F. Storr. Thư viện cổ Loeb, 21. Francis Storr. London; New York. William Heinemann Ltd.; Công ty Macmillan. 1913. [http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus:text:1999.01.0193 Văn bản tiếng Hy Lạp có sẵn tại Thư viện số Perseus].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nhân vật Iliad}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thần thoại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật trong thần thoại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người trong chiến tranh thành Troia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật Iliad]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Troia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hoàng tử trong thần thoại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vua trong thần thoại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chủ đề LGBT trong thần thoại]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>